Thuốc Feelnor là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Feelnor (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Trimetazidine
Phân loại: Thuốc chống đau thắt ngực.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01EB15.
Biệt dược gốc: Vastarel, Vastarel MR
Biệt dược: Feelnor
Hãng sản xuất : Incepta Pharmaceuticals Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| FEELNOR | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Trimetazidin | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Feelnor được chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh tim thiếu máu cục bộ (đau thắt ngực, di chứng của nhồi máu)
Hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt và ù tai.
Điều trị hỗ trợ tình trạng giảm thị lực nặng và rối loạn trường thị giác có nguồn gốc do bệnh mạch máu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống, dùng cùng bữa ăn.
Liều dùng:
Uống 1 viên /lần x 2-3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
Không nên dùng thuốc cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập trên trẻ.
4.3. Chống chỉ định:
Trường hợp mẫn cảm hoặc không dung nạp với Trimetazidin.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, nên cân nhắc giữa hiệu quả và hậu quả.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy Trimetazidin có khả năng gây quái thai. Tuy nhiên do thiếu các dữ liệu lâm sàng và vì lý do an toàn, không nên dùng thuốc trong thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không có thông tin về khả năng bài tiết vào sữa của Trimetazidin. Tuy nhiên, người mẹ nên ngừng cho con bú nếu việc dùng thuốc là rất cần thiết..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nhìn chung, Trimetazidin là an toàn và được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là khó chịu ở dạ dày, đau đầu và chóng mặt. Các tác dụng ngoại ý này thường nhẹ và không đặc trưng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào. Trimetazidine không phải là một thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidine không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan. Cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không thấy có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Trimetazidin duy trì được chuyển hoá năng lượng của tế bào thiếu oxygen hoặc thiếu máu cục bộ, nên ngăn được sự tụt giảm hàm lượng ATP nội bào. Do vậy, trimetazidin đảm bảo sự hoạt động của các bơm ion, các dòng natri – kali qua màng và duy trì tính hằng định nội môi của tế bào.
Ở động vật: Trimetazidin giúp duy trì chuyển hoá năng lượng của tim và của các cơ quan thần kinh giác quan khi bị thiếu máu cục bộ hoặc thiếu oxygen-máu; làm giảm nhiễm acid nội bào và các rối loạn về trao đổi ion qua màng tế bào gây ra bởi thiếu máu cục bộ; hạn chế sự di chuyển và thâm nhiễm của bạch cầu đa nhân trung tính vào mô tim bị thiếu máu cục bộ và sau đó được tưới máu trở lại.
Trimetazidin cũng làm giảm kích thước vùng nhồi máu thực nghiệm. Thuốc có tác dụng khi không có bất cứ một tác động trực tiếp nào của huyết động.
Ở người: Những nghiên cứu có đối chứng trên những người bệnh bị đau thắt ngực cho thấy trimetazidin làm tăng đáp ứng với gắng sức của mạch vành ngay từ ngày thứ 15 điều trị; làm giảm những thay đổi đột ngột về huyết áp khi gắng sức mà không làm thay đổi nhiều tần số tim; làm giảm rõ rệt tần suất các cơn đau thắt ngực và như vậy giảm nhu cầu về trinitrin. Do đó trimetazidin được dùng để dự phòng cơn đau thắt ngực.
Ngoài ra, trimetazidin còn được dùng trong tai – mũi – họng để bổ sung thêm cho điều trị chứng chóng mặt trong bệnh ménière và chóng mặt do mạch vì trimetazidin đã cải thiện được các nghiệm pháp tiền đình.
Trimetazidin cải thiện được điện võng mạc đồ (ERG), chứng tỏ có sự cải thiện hoạt động chức năng của võng mạc..
Cơ chế tác dụng:
Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzyme long – chain 3 – ketoacyl – CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương, sau khi dùng một liều duy nhất trimetazidin 20 mg, đạt khoảng 55 ng/ml. Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị. Với thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuyếch tán tốt của thuốc đến các mô. Tỉ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được in vitro là 16%. Nửa đời thải trừ của trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hoá.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Microcrystallin cellulose (Avicel101), Lactose, Povidone (Povidone K 30), Copovidone K 28, Croscarmelose sodium, Colloidal silicon dioxide (Aerosil 200), Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose 15 cps, Hydroxypropyl methylcellulose 5 cps, Titanium dioxide, Polyethylene Glycol 6000, Purified Talc, Erythrosine Red Lake, Polysorbat 80 (Tween 80), Simethicone (30% Emulsion), Nước cất
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Feelnor (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM