Thuốc Supbotic là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Supbotic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Trimebutine
Phân loại: Thuốc điều trị rối loạn chức năng đường tiêu hóa;. nhóm kháng cholinergic tổng hợp, ester với amin bậc 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AA05.
Biệt dược gốc: Debridat
Biệt dược: Supbotic
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 200 mg.
Thuốc tham khảo:
| SUPBOTIC | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Trimebutin maleat | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc chỉ dùng cho người lớn để:
Điều trị triệu chứng đau, rối loạn nhu động ruột, khó chịu đường ruột liên quan đến rối loạn chức năng ruột..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống, trước bữa ăn.
Liều dùng:
Nguời lớn: Liều thông thường là 300mg/ngày tương ứng với 1 viên 100mg x 3 lần/ngày. Trong trường hợp cần thiết liều dùng có thể tăng lên đến 600mg/ngày tương ứng với 1 viên 200mg x 3 lần/ngày.
Việc điều trị với viên 200mg chỉ trong thời gian ngắn.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với trimebutin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 2 tuổi..
4.4 Thận trọng:
Thuốc có chứa lactose: Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose hoặc galactose không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Hiện tại chưa có đủ dữ liệu đầy đủ để đánh giá tác dụng gây quái thai hoặc hoặc gây độc bào thai của trimebutin khi dùng thuốc trong thai kỳ. Do đó, để phòng ngừa, tốt nhất là không nên sử dụng trimebutin trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong trường hợp không tác hại đến mẹ, con, việc sử dụng trimebutin trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ nên được xem xét nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết thuốc có qua được sữa mẹ hay không, để phòng ngừa tốt nhất nên tránh dùng thuốc trong khi cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm khi mệt mỏi, nóng lạnh, tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, khó tiêu, tình trạng thôi miên nhẹ, chóng mặt do ánh sáng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có thông tin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều có thể quan sát thấy các rối loạn về tim như nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QTc, hoặc nhịp tim nhanh và rối loạn thần kinh như buồn ngủ, co giật và hôn mê. Cần theo dõi chuyên sâu và cần phải điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Trimebutin là thuốc chống co thắt có tác động trên cơ, điều chỉnh sự vận động đường tiêu hóa, chất chủ vận enkephalinergic ở ngoại biên. Trimebutin có tác dụng điều hòa sự vận động đường tiêu hóa: Có thể kích thích sự vận động dạ dày, ruột và cũng có thể ức chế sự vận động này nếu trước đó đã bị kích thích. Tuy nhiên thuốc không làm thay đổi khả năng vận động bình thường của dạ dày và ruột.
Cơ chế tác dụng:
Trimebutin maleat là một tác nhân chống co thắt không cạnh tranh, có ái lực trung bình với thụ thể opiat và thể hiện tác dụng kháng serotonin, đặc biệt là trên các thụ thể “M”. Trimebutin kích thích nhu động ruột (gây nên sóng pha III được lan truyền bởi phức hợp vận động di chuyển) và ức chế nhu động trong trường hợp đã bị kích thích từ trước.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Trimebutin được hấp thu tốt bằng đường uống, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống từ 1 – 2 giờ. Trimebutin được đào thải nhanh chủ yếu qua đường nước tiểu: Trung bình 70% sau 24 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng: Nghiên cứu trên động vật chưa phát hiện tác dụng gây quái thai của trimebutin (xem phần Sử dụng ở phụ nữ có thai và thời kỳ cho con bú).
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Supbotic (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM