Thuốc Remowart là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Remowart (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Salicylic acid
Phân loại: Thuốc tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến; chất ăn da..
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AE12, S01BC08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Remowart
Hãng sản xuất : Farmalabor Produtos Farmacêuticos, S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dùng ngoài 167mg/ml
Thuốc tham khảo:
| REMOWART | ||
| Mỗi ml dung dịch bôi da có chứa: | ||
| Salicylic acid | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Remowart được chỉ định trong điều trị tất cả các loại mụn cóc như: mụn cóc thông thường, mụn cóc phẳng, mụn cóc ở trẻ em và mụn cóc ở chân, điều trị chai chân và chai sần trên da..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Remowart chỉ dùng NGOÀI DA.
Truớc khi sử dụng Remowart, ngâm vùng da bị ảnh hưởng trong nước ấm khoảng 5 phút và lau sạch bằng khăn.
Chỉ sử dụng Remowart tại trung tâm của vùng da bị ảnh hưởng, cẩn thận không để thuốc tiếp xúc với vùng da lành xung quanh (nếu cần thiết, bôi một lượng nhỏ kem mỡ lên xung quanh vùng da được điều trị, để bảo vệ vùng da này không tiếp xúc với thuốc).[Phamog]. Bỏ giọt đầu tiên hoặc giọt thứ hai vì những giọt này thường lớn hơn.
Sau đó, băng vùng điều trị bằng dải băng vết thương và để cho thuốc hoạt động trong 24 giờ, tránh tiếp xúc với nước.
Sau 24 giờ, tháo băng, rửa với nước ấm để loại bỏ các màng Remowart, và sau đó chà xát cẩn thận vào vùng điều trị bằng dụng cụ mài mòn da thích hợp (đá bọt hoặc mài da).
Liều dùng:
Lặp lại việc điều trị hàng ngày cho đến khi mụn cóc hoặc chai chân biến mất hoàn toàn, có thể mất một thời gian khá dài (6-12 tuần). Tuy nhiên, nếu da bị kích ứng, ngừng sử dụng hai hoặc ba ngày cho đến khi không còn bị viêm. .
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Người bị bệnh tiểu đường hoặc có vấn đề về tuần hoàn máu
Trẻ em dưới 2 tuổi
Không sử dụng sản phẩm với mụn cóc trên mặt, mụn cóc có lông hoặc mụn cóc sinh dục. Không sử dụng ở vùng da bất thường hay các dấu vết bẩm sinh..
4.4 Thận trọng:
Remowart chỉ dùng NGOÀI DA.
Tránh tiếp xủc với vùng da lành xung quanh. Trường hợp có tiếp xúc và kích ứng xảy ra, ngừng sử dụng các sản phẩm thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tránh tiếp xúc với mắt và màng nhầy. Nếu xảy ra tiếp xúc, rửa kỹ với nước, loại bỏ collodion kết tủa sau đó rửa sạch lại với nước thêm 15 phút nữa.
Sử dụng khăn riêng vì mụn cóc có lây nhiễm.
Tránh tiếp xúc với quần áo, nhựa, gỗ, kim loại và các vật liệu khác vì có thế bị làm hỏng bởi dung dịch.
Remowart dễ cháy, nên sử dụng cách xa nguồn nhiệt.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không áp dụng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Giống với các sản phẩm thuốc khác, nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hỏi bác sĩ để được tư vấn trước khi tiến hành điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Giống với các sản phẩm thuốc khác, nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hỏi bác sĩ để được tư vấn trước khi tiến hành điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Triệu chứng kích ứng có thể xảy ra, đôi khi kèm theo cảm giác nóng rát và đỏng vảy.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa biết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng Remowart cho một vùng da lớn, tại mức liều cao, hoặc dùng kéo dài, có thể gây ra các triệu chứng kích ứng đôi khi kèm theo cảm giác nóng rát và đóng vảy. Trong những trường hợp này, ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc tróc lớp sừng da, điều trị mụn cóc
Mã ATC: D11AF
Remowart là dung dịch ngoài da có chứa hoạt chất acid salicylic, và có tá dược là acid lactic và flexible methylated collodion. Sản phẩm dễ sử dụng và có khả năng tróc lớp sừng mạnh.
Acid salicylic có tác dụng tróc lớp sừng mạnh và tác động sát trùng trung bình khi bôi lên da. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách tăng hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm mềm và bong lớp sừng. Độ ẩm cần thiết cho hoạt động của acid salicylic trên da cũng để làm lợt và bong tróc mô biểu bì. Salicylic acid có hoạt tính kháng nấm và kháng khuẩn yếu.
Salicylic acid được sử dụng rộng rãi cùng với acid lactic và flexible collodion trong việc điều trị mụn cóc.
Việc điều trị không gây đau và bệnh nhân có thế tự điều trị.
Cơ chế tác dụng:
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi lên da. Cơ chế của tác dụng làm mềm và phá hủy lớp sừng là do sự hydrat hóa nội sinh, có thể làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra.
Acid salicylic có tác dụng kháng nấm yếu nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho thuốc kháng nấm thấm vào da.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Salicylic acid được hấp thu nhanh chóng qua da và bài tiết chậm qua thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược Acid lactic và flexible methylated, collidion..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30°c. Sản phẩm dễ cháy. Đóng chặt nắp lọ, tránh xa lửa hoặc nguồn nhiệt.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM