Triamcinolone – Triamgol

Thuốc Triamgol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Triamgol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Triamcinolone

Phân loại: Thuốc corticosteroids.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AC01, D07AB09, D07XB02, H02AB08, R01AD11, R03BA06, S01BA05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Triamgol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 4mg.

Thuốc tham khảo:

TRIAMGOL 4mg
Mỗi viên nén có chứa:
Triamcinolone …………………………. 4 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Triamcinolone là một glucocorticoid tổng hợp có fluor, có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng được dùng để điều trị :

Khớp: Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đa khớp. Bệnh collagen, rối loạn mô liên kết.

Tình trạng dị ứng: Dị ứng nặng, nổi mày đay, da nổi đỏ, eczema.

Tai, mũi, họng: Viêm tai nặng, điếc đột ngột. Viêm mũi dị ứng. Viêm xoang mũi và một số trường hợp viêm xoang cấp tính và mạn tính.

Đường hô hấp: Bệnh phổi tắc nghẽn và một số dạng suyễn.

Tiết niệu: Phối hợp với một mineralcorticoid khác để điều trị suy thượng thận..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng : đường uống.

Liều dùng:

Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của người bệnh. Với trẻ em, liều không phụ thuộc vào tuổi, trọng lượng cơ thể mà vào mức độ bệnh và đáp ứng với thuốc. Sau khi kết quả mong muốn đạt được, nên giảm liều dần dần đến mức thấp nhất và ngừng thuốc càng sớm càng tốt. Người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên các dấu hiệu để điều chỉnh liều khi cần thiết như bệnh tăng lên hoặc nhẹ đi, các stress như chấn thương, phẫu thuật nhiễm trùng. Nếu liệu pháp triamcinolon dài ngày là cần thiết, có thể dùng thuốc cách 1 ngày. Sau khi dùng thời gian dài nên ngừng thuốc từ từ.

Người lớn: Liều từ 4-48mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh:

Viêm khớp dạng thấp: liều ban đầu: 8-16mg/ngày trong 2-7 ngày.

Liều duy trì:2-16mg/ngày.

Do dị ứng: 8-16mg/ngày. Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: liều ban đầu: 8-12mg/ngày. Liều duy trì: 2-6 mg/ngày.

Luput ban đỏ rải rác: liều ban đầu: 20-30mg/ngày. Liều duy trì:3-30mg/ngày.

Thiểu năng thượng thận: 4-12mg/ngày. Trẻ em: Liều uống 0,12mg/kg uống làm một lần hoặc chia thành liều nhỏ..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc; loét dạ dày tá tràng; nhiễm nấm toàn thân; nhiễm khuẩn nặng cấp tính chưa khống chế được bằng kháng sinh thích hợp; đang dùng vaccin sống, sử dụng cho hen lần đầu.

4.4 Thận trọng:

Đã có những người bệnh hen khi chuyển dùng thuốc toàn thân sang dạng hít đã bị suy thượng thận và bị tử vong. Phải cần vài tháng mới hết hội chứng suy thượng thận. Trong thời kỳ này, corticoid dùng dạng hít không cung cấp đủ nhu cầu toàn thân để điều trị cho người bệnh bị chấn thương, nhiễm trùng, phẫu thuật. Tránh dùng liều cao hơn liều quy định. Phải tuyệt đối vô trùng vì dễ có tai biến nhiễm khuẩn. Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh thiểu năng tuyến giáp, xơ gan, viêm loét đại tràng không đặc hiệu, người có nguy cơ loét dạ dày. Không dùng cho những người bệnh có tuần hoàn da suy giảm.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A/ B3 (Dạng hít)

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai không nên dùng, phụ nữ cho con bú không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ có thai không nên dùng, phụ nữ cho con bú không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Một số tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc: Phù, tăng huyết áp do giữ nước và natri. Loét dạ dày tá tràng. Vết thương chậm lên sẹo. Dễ nhiễm trùng. Tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường. Nhược cơ. teo cơ. Loãng xương. Rối loạn phân bố mỡ. Dùng thuốc kéo dài gây ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận ở tuyến yên gây teo tuyến thượng thận. Ngừng hoặc giảm liều đột ngột hoặc tăng nhu cầu corticosteroid do stress, nhiễm trùng, chân thương, phẫu thuật có thể thúc đây suy thượng thận cấp. Triệu chứng suy thượng thận cấp: Khó chịu, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ, khớp, tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn, sốt, hạ đường huyết, hạ huyết áp, mất nước dẫn đến chết nếu ngừng thuốc đột ngột. Ngoài ra có thể gặp các tác dụng không mong muốn khác như: mất ngủ, rối loạn tâm thần.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa ngoài da, sút cân. Ngừng hoặc giảm liều quá nhanh sau điều trị dài ngày có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và chết.

Nếu có các dấu hiệu này cần dùng ngay 1 liều corticosteroid tác dụng nhanh (đưa vào đường tĩnh mạch), sau đó giảm liều dần.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và amino- glutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị. Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon. Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát. Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị ngộ độc salicylat.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết người rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần đưa đến trung tâm y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Triameinolone là một glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Được dùng để uống, để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: Chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Vì thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hòa chất khoáng nên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận. Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của glucocorticoid mạnh và kéo dài hơn prednisolon.

Với liều cao, dùng toàn thân. triamcinolone có tác dụng ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thân (ACTH) từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid. Thời gian tác dụng chống viêm tương đương thời gian ức chế trục HPA (dưới đồi – tuyến yên – thượng thận). Sau một liều uống 40 mg, thời gian đó là 2,25 ngày..

Cơ chế tác dụng:

Glucocorticoid ức chế hiện tượng viêm, làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức năng của tế bào lympho và đại thực bào của mô. Tác dụng của glucocorticoid đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon – gama, interleukin – 1, chất gây sốt, các men colagenase và elastase, yếu tố gây phá hủy khớp và chất hoạt hóa plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin – 2.

Glucocorticoid còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Glucocorticoid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng men để sản sinh prostaglandin.

Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn do làm giảm lượng histamine giải phóng bởi bạch cầu ưa kiềm.

Glucocorticoid với liều thấp có tác dụng chống viêm, liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều lớn thuốc có thể làm giảm sản sinh kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.

Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho -T. Những tế bào lympho – T bình thường trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao đối với tác dụng gây chết tế bào của glucocorticoid. Tuy nhiên, những tế bào lympho không bình thường, gồm cả một số tế bào ung thư, có thể nhạy cảm hơn nhiều. Glucocorticoid liều cao có thể gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp thể lympho cấp tính và bệnh u lympho.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Triamcinolone được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu vào cơ thể thuốc phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận….). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Triamcinolone chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài tiết qua nước tiểu, nửa đời huyết tương là 2-5 giờ. Liên kết được với albumin huyết tương.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột mỳ, Lactose, Talc, Magnesi stearat, PVP, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM