Ceftazidime – Arotaz

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ceftazidime

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD02.

Biệt dược gốc: FORTUM

Biệt dược: Arotaz

Hãng sản xuất : Karnataka Antibiotics & Pharmaceuticals Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ 1 g, 2g bột vô khuấn để pha tiêm hoặc tiêm truyền.

Hàm lượng và liều lượng biểu thị theo dạng ceftazidim khan: 1 g ceftazidim khan tương ứng với 1,16 g ceftazidim pentahydrat.

Thuốc tham khảo:

AROTAZ 1g
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Ceftazidime Natri …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

AROTAZ 2g
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm có chứa:
Ceftazidime Natri …………………………. 2000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ceftazidim được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn bởi những chủng nhạy cảm của các vi khuẩn được trình bày ở phần dược lực học và chỉ khi liệu pháp tiêm là thực sự cần thiết:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở các bệnh nhân xơ nang.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Dự phòng phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua ngã niệu đạo.

Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương, khớp.

Nhiễm khuẩn đường mật.

Nhiễm trùng ổ bụng.

Nhiễm khuẩn liên quan đên thẩm phân phúc mạc.

Viêm màng não do vi khuẩn Gram âm hiếu khí.

Khuyến cáo nên biết kết quả thử nghiệm mẫn cảm và nuôi cấy vi khuân trước khi bắt đầu trị liệu. Điều này đặc biệt quan trọng nếu ceftazidim được sử dụng là trị liệu đơn độc.

Ceftazidim nên được sử dụng kết hợp thêm với một thuốc kháng sinh nữa khi điều trị nhiễm khuẩn mà có khả năng do hỗn hợp các chủng vi khuân đã kháng và nhạy cảm. Ví dụ, trị liệu kết hợp với một thuốc kháng sinh mà có hoạt tính kháng lại khuẩn ky khí nên được xem xét khi nhiễm khuẩn được cho 1a do a vi khuẩn hiếu khí và ky khí.

Ceftazidim cũng có thể được sử dụng kết hợp với thuốc kháng sinh khác (như là một aminoglycosid) đề điều trị nhiễm khuân ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.

Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các kháng sinh sao cho thích hợp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Ceftazidim nên được dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu ở cơ lớn như góc phần tư phía bên trên của cơ mông lớn hoặc một phần bên của đùi.

Trước hết, người bệnh pha loãng để tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Bệnh nhân sẽ hòa 0,5g với 5ml nước cất pha tiêm, 1g hoặc hơn với 10mL nước cất pha tiêm.

Sau đó, lắc đều. Việc pha loãng sẽ sinh ra Carbon Dioxide.

Lật ngược lọ thuốc tiêm và ấn hết pít-tông xuống bơm tiêm.

Chọc kim tiêm qua nắp lọ và phải đảm bảo là đầu kim luôn nằm trong phần dung dịch thuốc mà không nằm trong phần khí bên trên.

Tống các bọt từ dung dịch trong ống tiêm trước khi tiêm.

Pha loãng để truyền tĩnh mạch ngắt quãng. Thông thường, người bệnh sẽ sử dụng một liều đơn có thể được pha loãng trong 50 tới 100ml Dextrose 5% trong nước, Natri Chloride 0,9% hoặc các dung dịch để tiêm truyền thích hợp khác.

Đường dùng

Người bệnh sử dụng thuốc bằng cách tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

Bệnh nhân có thể chọn dùng một liều đơn tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút. Hoặc, chọn truyền tĩnh mạch ngắt quãng. Với truyền tĩnh mạch ngắt quãng, người bệnh sẽ truyền trong 30 phút. Có thể được truyền qua ống hoặc van ba đường của bộ truyền.

Pha loãng để tiêm bắp: Hòa 500mg hoặc 1g bột thuốc trong 3ml nước cất pha tiêm. Hoặc hòa 2g bột thuốc trong 6ml nước cất pha tiêm.

Liều dùng:

Khoảng chế độ liều thông thường ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, các nhóm tuổi sẽ có liều xác định như sau:

Người lớn

Phần lớn các loại nhiễm khuẩn: 1g cho mỗi 8 giờ hoặc 2g cho mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn trầm trọng và nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 2g cho mỗi 8 giờ hoặc 3g cho mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn đường niệu: 500mg cho mỗi 12 giờ hoặc 1g cho mỗi 12 giờ.

Dự phòng trong cắt tuyến tiền liệt 1g vào lúc bắt đầu. Sau đó, thêm 1g vào lúc di chuyển ống thông.

Xơ nang 100-150mg/kg/ngày chia làm 3 lần, không dùng quá 9g mỗi ngày.

Người cao tuổi

Với tất cả các loại nhiễm khuẩn, đặc biệt ở những người > 80 tuổi: Người bệnh không quá 3g mỗi ngày.

Trẻ sơ sinh > 2 tháng tuổi, trẻ chập chững và trẻ em

Phần lớn các loại nhiễm khuẩn: 30-100 mg/kg/ngày và chia làm 2 hoặc 3 lần mỗi ngày.

Nhiễm khuẩn nặng: Tới 150mg/kg/ngày và chia làm 2 hoặc 3 lần.

Trẻ mới sinh và trẻ sơ sinh <2 tháng tuổi

Phần lớn các loại nhiễm khuẩn: người bệnh sẽ uống 25-60mg/kg/ngày và chia làm 2 lần.

(1) Ở người cao tuổi bị bệnh cấp tính, độ thanh thải của ceftazidim thường bị giảm

(2) Nửa đời bán thải huyết tương của ceftazidim có thể là gấp 3 tới 4 lần ở người lớn.

Thời gian trị liệu phụ thuộc vào sự đáp ứng của bệnh nhân. Nói chung trị liệu nên được tiếp tục trong ít nhất 48 giờ sau khi hồi phục lâm sàng.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: Ceftazidim hầu như là được bài tiết bởi lọc cầu thận và liều nên được giảm khi tỷ lệ lọc câu thận (GFR) < 50 ml/phút.

Ở người lớn bị suy thận, liều nạp khởi đầu 1g Ceftazidim có thể dùng, và liều duy trì thích hợp trong bảng sau:

Độ thanh thải (ml/ phút) Creatinin huyết tương (micromol/lít) Liều duy trì
50 – 31 150 – 200 1 g cách 12 giờ 1 lần
30 – 16 200 – 350 1 g cách 24 giờ 1 lần
15 – 6 350 – 500 0,5 g cách 24 giờ 1 lần
< 5 > 500 0,5 g cách 48 giờ 1 lần

Những giá trị này là những hướng dẫn và có thể dự đoán không chính xác chức năng thận ở tất cả các bệnh nhân đặc biệt ở người cao tuổi nồng độ creatinin có thê đánh giá quá cao chức năng thận.

Ở bệnh nhân suy chức năng thận mà nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, liều cho người bình thường là 6g Ceftazidime mỗi ngày nhưng liều này không dùng cho bệnh nhân suy thận, đơn vị liều được đề xuất trên có thể tăng thêm 50% hoặc chọn cách tăng tần số dùng thuốc thích hợp.

Ở những bệnh nhân như vậy, khuyến cáo kiểm soát nồng độ Ceftazidime trong huyết tương, không cho phép để nồng độ tối thiểu vượt qua 40 μ/ml

Ở trẻ em có chức năng thận suy giảm, độ thanh thải Creatinin nên được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể hoặc khối lượng cơ thể và tần suất liều giảm như với người lớn.

Bệnh nhân thẩm tách máu: Nửa đời bán thải của Ceftazidime khi thẩm tách máu trong khoảng từ 3 tới 5 giờ.

Liều duy trì thích hợp của Ceftazidime nên được lặp lại sau mỗi giai đoạn thẩm tách máu. Đối với bệnh nhân suy thận đang thẩm tách máu động mạch liên tục hoặc lọc máu thông lượng cao trong những đơn vị điều trị chuyên sâu, người bệnh được khuyến cáo sử dụng 1g mỗi ngày và chia làm nhiều lần.

Với lọc máu thông lượng thấp, các liều được khuyến cáo nên theo chức năng thận bị suy giảm.

Ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Ceftazidime cũng có thể sử dụng ở bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc ngoại trú liên tục (CAPD) ở liều được điều chỉnh theo chức năng thận.

Ở những bệnh nhân này, một liều nạp 1g Ceftazidime có thể nên dùng, sau đó dùng liều 500mg cho mỗi 24 giờ. Ngoài ra, với bệnh nhân nhiễm khuẩn trong ổ bụng, Ceftazidime có thể được kết hợp trong dịch thủy phân (thường 125 tới 250mg cho 2L dịch thủy phân).

Liều cho người suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho người suy gan trừ khi bệnh nhân bị suy thận đồng thời.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh mẫn cảm với Ceftazidime, hoặc với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin hoặc Sodium Carbonate.

Người bệnh có các phản ứng mẫn cảm trầm trọng hoặc ngay lập tức trước đó với Penicillin hoặc với bất kỳ loại kháng sinh thuộc Betalactam khác.

4.4 Thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị, nên hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử các phản ứng quá mẫn với ceftazidim, với các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với các kháng sinh nhóm beta-lactam. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử xảy ra các phản ứng quá mẫn không nghiêm trọng với bất kỳ các thuốc nhóm beta-lactam khác.

Tiêu chảy liên quan tới kháng sinh, viêm kết tràng, viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo khi sử dụng Ceftazidim.

Chuẩn đoán những bệnh này nên được xem xét ở các bệnh nhân mà tiêu chảy tiến triển trong hoặc sau trị liệu. Nên ngừng Ceftazidim nếu xuất hiện tiêu chảy ra máu hoặc tiêu chảy trầm trọng trong thời gian trị liệu với Ceftazidim và thay thế bằng tri liệu thích hợp khác. Chống chỉ định sử dụng thuốc giảm nhu động ruột.

Ceftazidim nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử về bệnh dạ đày-ruột, đặc biệt là viêm kết tràng.

Chưa thấy Ceftazidim gây độc thận. Mặc dù vậy, tổng liều hàng ngày nên được giảm khi ceftazidim được sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận mãn hoặc cấp tính đề tránh hậu quả lâm sàng tiềm tàng như động kinh.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời kháng sinh dòng cephalosporin với thuốc độc thận như kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiêu (như furosemid) vì sự kết hợp này có thể gây tác dụng phụ trên chức năng thận và liên quan tới độc tính trên cơ quan thính giác.

Cũng như các cephalosporin khác, sử dụng kéo đài Ceftazidim có thể gây phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm như Enterococci và Candida spp.

Ceftazidim không ảnh hưởng tới thử nghiệm dựa trên enzym đối với glucose niệu.

Can thiệp nhẹ vào phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling”s, test lâm sàng) có thể được quan sát.

Ceftazidim không can thiệp vào định lượng picrat kiềm đối với creatinin.

Sự phát triển của thử nghiệm Coomb°s dương tính liên quan tới việc sử dụng Ceftazidim trên khoảng 5% bệnh nhân có thể can thiệp qua so nghiệm máu.

Hàm lượng natri của thuốc (13mg natri ở liều 250mg ceftazidim, 26mg natri & liều 500mg ceftazidim và 52mg natri liều 1g ceftazidim va 104 mg natri ở liều 2g Ceftazidim) nên được xem xét khi kê thuốc cho bệnh nhân cần kiểm soát chặt chẽ natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên ảnh hưởng của thuốc đến khá năng lái xe và vận hành máy móc. Khả năng chóng mặt và co giật có thê xuất hiện, do đó nên tính toán khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu sinh sản chưa thấy bất kỳ bằng chứng nào của suy giảm khả năng sinh sản hoặc có hại tới thai nhi do Ceftazidim. Mặc dù các nghiên cứu sinh sản trên động vật không luôn luôn dự đoán được sự đáp ứng trên người, Do đó Ceftazidim chỉ nên sử dụng trong thời kỳ mang thai sau khi đã đánh giá cần thận mối liên quan nguy cơ lợi ích, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Ceftazidim được bài tiết vào sữa mẹ ở nông độ thấp, do đó, có nguy cơ của tiêu chảy, mẫn cảm và nhiễm nấm của màng nhay ở trẻ sơ sinh. Ceftazidim chỉ nên được dùng cho phụ nữ đang cho con bú khi thật sự cần thiết.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hầu hết các tác dụng phụ khi sử dụng trị liệu ceftazidim là phán ứng tại vị trí tiêm tĩnh mạch, phản ứng dị ứng và tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Các phản ứng phụ được sắp xếp theo nhóm tần xuất, đầu tiên là tần xuất phố biến nhất, sử dụng các quy ước sau đây: Rất phổ biến (> 1/10); phổ biến (>1/100 tới <1/10); không phổ biến (>1/1,000 tới 1/100); hiếm (>1/10,00 tới <1/1,000); rất hiếm (<1/10,000), không được biết (không thẻ thiết lập được từ các dữ liệu có sẵn).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Độc tính trên thận đã được báo cáo sau khi sử dụng đồng thời cephalosporins và aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu như furosemid. Chức năng thận nên được kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt nếu sử dụng liều cao aminoglycosid hoặc nêu kéo dài trị liệu bởi vì tiềm tàng khả năng gây độc thận và độc thích giác của kháng sinh aminoglycosid.

Trên vitro, chloramphenicol đã được chứng minh là đối kháng với ceftazidim và cephalosporin khác. Sự liên quan trên lâm sàng của phát hiện này chưa được biết, nhưng nếu sử dụng đồng thời ceftazidim với chloramphenicol (hoặc các kháng sinh kìm khuẩn khác như tetracycline hoặc sulfonamides) được đề nghị, nên xem xét sự đối kháng này.

Cũng như các khác sinh khác, Ceftazidim có thể ảnh hưởng tới hệ thực vật chí đường ruột, dẫn tới giảm hấp thu oestrogen và giảm hiệu của quá thuốc tránh thai phối hợp đường uống. Do đó, khuyến cáo chọn phương pháp tránh thai không có nội tiết tố.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều Ceftazidime có thể liên quan tới đau, viêm và viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm.

Quá liều hoặc sử dụng liều cao không thích hợp ở người đang bị suy thận có thể dẫn tới di chứng thần kinh bao gồm chóng mặt, dị cảm, đau đầu, bệnh não, co giật và hôn mê.

Xét nghiệm bất thường có thế xuất hiện sau quá liều gồm tăng Creatinin, men gan và Bilirubin, thử nghiệm Coombs dương tính, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu và kéo dài thời gian Prothrombin.

Các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ nói chung nên được thực hiện, cùng với các biện pháp đặc biệt để kiểm soát cơn động kinh.

Trong trường hợp quá liều thuốc Arotaz 1g trầm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, xem xét kết hợp biện pháp chạy thận nhân tạo và lọc máu nếu các biện pháp khác bị thất bại.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ceftazidim là thuốc kháng sinh bán tông hợp thuộc thế hệ thứ 3 của dòng Cephalosporin. Cũng như các thuốc B-lactam khác, Ceftazidim có hoạt tính kháng sinh nhờ việc gắn kết và ức chế hoạt động của enzym tổng hợp thành tế bào vi khuẩn với tên chung là protein gắn kết penicillin. Sự ức chế của một hoặc hơn của các protein gắn kết penicillin thiết yếu dẫn tới làm gián đoạn sinh tổng hợp thành tế bào (peptidoglycan), việc này dẫn tới tế bào vi khuẩn bị phân giải và chết.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm: Pseudomonas (P.aeruginosa), E.coli, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea và Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, và Streptococcus tan máu beta, (nhóm A, B, C và G lancefield) và Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm,Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidim.

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta- lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp, Enterobacter và Klebsiella).

Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium diffcile.

Cơ chế tác dụng:

Ceftazidim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuấn do ức chế các enzym tổng hợp thành tế bào vi khuấn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau các liều khác nhau và đường dùng khác nhau cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường sẽ cho Cmax của Ceftazidim xấp xỉ như sau:

Lượng thuốc Tiêm bắp (sau 1 giờ) Tiêm tĩnh mạch (sau 5 phút) Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục (sau 20 – 30 phút)
500 mg 17 microgam/ml. 45 microgam/ml. 40 microgam/ml.
1 g 39 microgam/ml. 90 microgam/ml. 70 microgam/ml.
2 g 170 microgam/ml. 170 microgam/ml.

Nói chung, nồng độ trong huyết tương 8 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 500 mg hoặc hơn ceftazidim vượt quá 2 mg/l. Sau các liều tiêm tĩnh mạch 1 g và 2g mỗi 8 giờ trong 10 ngày, không có bằng chứng tích lũy của ceftazidim trong huyết thanh của các bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Phân bố:

Dưới 10% ceftazidim liên kết với protein huyết tương và mức độ liên kết độc lập với nồng độ thuốc trong máu.

Nồng độ ceftazidim vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu trong hầu hết các mô như xương, tim, mật, đờm, thủy dịch, dịch màng phổi và dịch màng bụng.

Ceftazidim đi qua hàng rào máu não với nồng độ thấp, nồng độ điều trị khoảng 4-20mg/l nhưng đạt nồng độ cao hơn khi màng não bị viêm.

Thải trừ:

Xấp xỉ 80-90% liều của ceftazidim được đào thải qua thận ở dạng không đổi trong 24h, dẫn đến nồng độ thuốc cao trong nước tiểu.

Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của ceftazidim là 2h sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Suy gan không ảnh hưởng lên đặc tính dược động học của Ceftazidim ở người dùng 2g tiêm tĩnh mạch trong mỗi 8 giờ trong 5 ngày. Do đó, không yêu cầu phải điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan trừ khi chức năng thận cũng bị suy giảm đồng thời.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có

6.2. Tương kỵ :

Với dung dịch natri bicarbonat: Làm giảm tác dụng thuốc. Không pha ceftazidim vào dung dịch có pH trên 7,5 (không được pha thuốc vào dung dịch natri bicarbonat).

Phối hợp với vancomycin phải dùng riêng vì gây kết tủa.

Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin), hoặc metronidazol.

Phải tráng rửa cẩn thận các ống thông và bơm tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần dùng hai loại thuốc này, để tránh gây kết tủa.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ không quá 30°C trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.

Dung dịch tiêm bắp ceftazidim pha trong nước vô khuẩn pha tiêm hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1% có thể được giữ ổn định trong vòng 24 giờ khi bảo quản lạnh (2— 8°C).

Dung dịch pha truyền tĩnh mạch ceftazidim (nồng độ< 40 mg/ml) trong dung môi tương hợp có Thể được giữ ôn định trong vòng 8 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ khi bảo quản lạnh (2— 8°C).

Để đảm bảo hiệu quả của thuốc, nên sử dụng dung dịch tiêm ngay sau khi pha.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam