Thuốc Tretinoin USA Pharma là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tretinoin USA Pharma (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tretinoin
Phân loại: Thuốc chống ung thư.Thuốc da liễu. Retinoid dùng bôi trị trứng cá..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XX14.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Tretinoin
Hãng sản xuất : Công ty TNHH US pharma USA
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc kem bôi da 10mg/20g.
Thuốc tham khảo:
| TRETINOIN | ||
| Mỗi tuýp kem 20gram có chứa: | ||
| Tretinoin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị trứng cá các loại, lão hóa da do ánh sáng, các rối loạn sừng da.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Bôi ngoài da.
Liều dùng:
Thoa thuốc mỗi ngày một lần trên vùng da bị bệnh, tốt nhất là vào lúc đi ngủ, sau khi rửa sạch bằng xà phòng và nước. Lau khô trước khi sử dụng thuốc.
Sau khi thoa thuốc có cầm giác nóng trong thời gian ngắn. Trong thời gian điều trị từ tuần thứ nhất đến tuần thứ năm, da có thể đỏ nhẹ. Trong trường hợp kích thích da quá nặng, nên kéo dài khoảng cách giữa các lần thoa thuốc. Một số trường hợp có thể gặp đỏ và bong da sau khi sử dụng thuốc vài ngày nhưng sẽ giảm dần theo thời gian.
Kết quả điều trị mụn trứng cá có thể nhận thấy sau 2-3 tuân, nhưng điểu trị hơn 6 tuần có thể cho kết quả tối ưu.
Với trường hợp da tổn thương do ánh sáng, kết quả có thể nhận thấy sau 8 tuần điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Tretinoin.
Bệnh Eczema, vết thương trên da hoặc da sạm nắng.
Bản thân và gia đình có tiền sử ung thư biểu mô da..
4.4 Thận trọng:
Thuốc chỉ được dùng ngoài, tránh sử dụng quá nhiều, không bôi lên mắt và vùng quanh mắt, miệng, góc mũi, màng nhày hoặc vết thương hở.
Người bệnh khi điều trị bằng tretinoin ở mặt không được rửa mặt quá 2-3 lần mỗi ngày, phải dùng xà phòng dịu và trung tính.
Cần tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, bao gồm cả đèn mặt trời trong thời gian sử dụng thuốc.
Nếu xảy ra kích ứng da trầm trọng hoặc kéo dài, bệnh nhân cần được ngưng sử dụng thuốc hoặc theo sự tư vấn của bác sĩ..
Nên thận trọng khi có dùng các thuốc khác có chất kích ứng tại chỗ, đặc biệt là chất ăn mòn, làm khô hoặc có tác dụng làm bong da .
Thời tiết nhiều gió, lạnh hoặc độ ẩm thấp cũng có thể gây kích ứng vùng da đang thoa và có thể làm tăng mức độ khô da.
Tính hiệu quả và an toàn cho trẻ em chưa được thiết lập.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Hiện chưa thấy tài liệu.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: X
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập, do đó chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích của việc sử dụng thuốc lớn hơn khả năng gây hại cho thai nhi
Thời kỳ cho con bú:
Không biết Tretinoin có bài tiết qua sữa mẹ hay không do đó cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ nuôi con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phần ứng viêm tại chỗ có thể xảy ra như ban da, ngứa, kích ứng, rát hoặc bỏng da, khô da, da đóng vảy, chàm ở mặt, tăng hoặc giảm sắc tố da, tăng các mụn trứng cá có tổn thương viêm và phản ứng quá mức khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
Tất cả các tác dụng phụ đều được phục hồi khi ngưng sử dụng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tretionin dùng ngoài:
Cần thông báo cho bệnh nhân tác dụng làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng (nắng và cả ánh sáng nhân tạo). Bệnh nhân cần tránh ra nắng; nếu phải ra ngoài nắng thì cần đội mũ rộng vành, tránh để hở da, đeo kính mát, bôi sáp môi chống nắng (SPI > 15), bôi kem chống nắng có phổ tác dụng rộng.
Tránh rửa mặt quá nhiều lần trong ngày (không quá 2 – 3 lần/ngày). Tránh dùng các thuốc bôi chứa nhiều cồn trong khi dùng tretinoin. Không bôi mỹ phấm lên tóc vì sáp khi gội đầu, chất sáp sẽ mang theo lớp thượng bì của da đầu, làm da đầu tấy đỏ.
Phần lớn các tác dụng phụ và có hại của các retinoid (viêm môi, khô da, khô miệng, viêm màng tiếp hợp) có liên quan với liều dùng và hồi phục được (trừ tác dụng gây quái thai).
Khi có tác dụng phụ thì giảm liều, giảm số lần bôi thuốc hay tạm ngừng hoặc ngừng hẳn trị liệu.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cần thận trọng khi bôi Tretinoin cùng với các thuốc bôi khác (đặc biệt là các thuốc có chất làm tróc chất sừng da như lưu huỳnh, resorcinol, benzoyl peroxid, acid salicylic) vì có khả năng tương tác. Cần chờ một thời gian đủ để các thuốc trên hết tác dụng trước khi điều trị bằng Tretinoin.
Không được dùng các loại xà phòng có thuốc, xà phòng làm khô da, ăn mòn da, và các thuốc tẩy rửa.
Tránh dùng các sản phẩm có nồng độ cồn cao, menthol, các phụ gia, chanh, nước cạo râu, dung dịch làm săn da, nước hoa vì làm vùng da bôi thuốc bị đau, nhất là lúc bắt đầu trị liệu).
Tránh dùng các mỹ phẩm gây kích ứng và mỹ phẩm có chứa thuốc chữa bệnh, các thuốc gây rụng lông, tóc, điện phân trong khi đang điều trị bằng Tretinoin bôi.
Có thể dùng các mỹ phẩm không chứa thuốc nhưng trước khi bôi Tretinoin thì vùng da cần bôi phải được lau thật sạch.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi bôi kem quá mức có thể xảy ra tình trạng nổi mẫn đỏ, khó chịu, bong tróc da. Khi có các dấu hiệu trên cần ngưng sử dụng thuốc và đến các trung tâm y tế để nhận được sự tư vấn của Bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tác dụng tại chỗ của Tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, Tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau lên tế bào. Thuốc kích thích phân bào và sự đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết. Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân ung thư gây ra. Trong da liễu, các tác dụng đó để điều trị trứng cá, vảy nến, vảy cá, dày sừng quang hóa. Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải và thủy phân. Tác dụng này gắn liền với các phản ứng làm bong các tế bào vẩy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm tiêu tan các nút này, nhân trứng cá được thoát ra, các vi nang (nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được sự ứ đọng chất bã.
Cơ chế tác dụng:
Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thủy phân. Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vấy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm tiêu tan cái “nút” này, nhân trứng cá được thoát ra, các vi nang (nơi có nhiều vi khuấn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi bôi, Tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ thấm vào lớp thượng 7 bì và trung bì, nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ được thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Mức độ hấp thu qua da của Tretinoin mặc dù thay đổi (diện tích bôi eo thuốc, thời gian điều trị,..) nhưng vẫn rất thấp ở liều điều trị. Tretinoin được chuyển hóa nhanh chóng (trong vòng 48 giờ).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Cetyl stearyl alcohol, Cetyl alcohol, Dầu Paraffin, Emulsol EA, Propylen glycol, Tween 20, Methyl Paraben, Propyl paraben, Butylated hydroxytolue, Natri sulfit, Dinatri EDTA, nước RO vd 1 gram.
6.2. Tương kỵ :
Chưa có dữ liệu đầy đủ về tương kỵ thuốc.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ < 30oC, để nơi khô, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM