Tretinoin – Dermaderm/Maxxacne-T

Thuốc Dermaderm, Maxxacne-T là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Dermaderm, Maxxacne-T (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tretinoin

Phân loại: Thuốc chống ung thư.Thuốc da liễu. Retinoid dùng bôi trị trứng cá..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XX14.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Dermaderm, Maxxacne-T

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc kem bôi da 0,025%; 0,5%

Thuốc tham khảo:

MAXXACNE-T
Mỗi tuýp kem 10gram có chứa:
Tretinoin …………………………. 2.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

DERMADERM
Mỗi tuýp kem 15gram có chứa:
Tretinoin …………………………. 7.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình.

Điều trị các tình trạng lão hóa da do tiếp xúc lâu dài với ánh nắng mặt trời như: nếp nhăn da, các đốm da sẫm màu, các vùng da xù xì trên mặt..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên bôi kem DERMADERM một lần mỗi ngày vào buổi tối, chỉ sử dụng một lượng kem vừa đủ để phủ lên vùng da bị tổn thương. Trước khi bôi nên rửa sạch mặt với xà phòng dịu nhẹ, vỗ nhẹ cho da khô và chờ khoảng 20 30 phút rồi mới bôi kem DERMADERM. Cần rửa sạch tay ngay sau khi sử dụng thuốc. Thận trọng khi bôi, tránh dây thuốc vào mắt, tai, lỗ mũi và miệng.

Sau khi bôi thuốc có thể có cảm giác ấm hoặc châm chích thoáng qua. Có thể giảm số lần bôi thuốc ở những người bệnh không dung nạp thuốc khi bôi thuốc hằng ngày. Khi bệnh nhân có đáp ứng, tiếp tục điều trị và tăng số lần bôi thuốc.

Liều dùng:

Mụn trứng cá: Tác dụng điều trị thường xuất hiện sau 2-3 tuần. Có thể phải hơn 6 tuần mới thấy hiệu quả điều trị tối ưu của thuốc. Sau khi đạt được kết quả tối đa có thể điều trị duy trì bằng cách giảm số lần bôi.

Lão hóa da do ánh nắng: Đáp ứng điều trị tăng dần sau 6 tháng điều trị; phải sau hơn 8 tuần mới thấy các vết nhăn nhỏ giảm đi rõ rệt. Sau khi đạt được kết quả tối đa có thể điều trị duy trì bằng cách bôi thuốc 2 – 4 lần/tuần..

Dùng kem chống nắng hoặc mặc quan áo để che vùng điều trị khỏi ánh sáng mặt trời. Nếu bạn dễ bị cháy năng, hoặc nếu bạn phải ở ngoài nắng lâu, phải che nắng hết sức cẩn thận cho da.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với tretinoin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bị cháy nắng.

4.4 Thận trọng:

Cần hướng dẫn cẩn thận cho người bệnh về cách dùng thuốc và những điều thận trọng có liên quan. Phải thử tính nhạy cảm của người bệnh trước khi điều trị, bằng cách bôi thuốc vài lần lên một vùng nhỏ nơi có tổn thương.

Ngay cả trên da bình thường, tretinoin cũng gây phản ứng viêm nhẹ, dẫn đến làm dày lớp gai và á sừng.

Bôi quá nhiều tretinoin không làm tăng tác dụng điều trị mà lại có thể làm cho đỏ da, gây bong da và khó chịu. Chế phẩm có nồng độ tretinoin cao có thể gây tổn thương nặng ở thượng bì và sinh mụn phỏng.

Người bệnh điều trị bằng tretinoin ở mặt không được rửa mặt quá 2 – 3 lần mỗi ngày, phải dùng xà phòng dịu và trung tính. Không bôi lên mắt và vùng quanh mắt, miệng góc mũi, màng nhầy hoặc vết thương hở.

Tránh ra nắng càng nhiều càng tốt. Không chiếu tia cực tím.

Thận trọng không dùng ở bệnh nhân bị chàm (eczema).

Tá dược: Butylated hydroxytoluen: có thể gây kích ứng da tại chỗ (ví dụ như viêm da tiếp xúc), hoặc kích ứng mắt và màng nhày.

Methylparaben, propylparaben, propylen glycol, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil: có thể gây kích ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa biết.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: X

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Trên thực nghiệm người ta thấy bôi tretinoin không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nhưng phải cân nhắc lợi hại cẩn thận khi cho phụ nữ mang thai dùng tretinoin vì nguy cơ cho thai nhi. Không dùng cho phụ nữ mang thai để xóa vết nhăn, vết nhám, vết sừng trên mặt.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết rõ là tretinoin có bài tiết trong sữa mẹ hay không khi dùng điều trị tại chỗ. Phải thận trọng khi dùng tretinoin cho người mẹ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn chủ yếu của tretinoin bôi là các phản ứng viêm tại chỗ giống như khi bị phỏng nắng, sẽ phục hồi khi ngừng điều trị.

Thường gặp, ADR >1/100

Da: Khô da, ban đỏ, vảy da, tăng hoặc giảm sắc tố, nhạy cảm ánh sáng, bộc phát trứng cá ban đầu , bong da.

Tại chỗ : Nhói đau, cảm giác châm chích, bỏng rát, mụn nước.

Tim mạch: Phù..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tretionin dùng ngoài:

Cần thông báo cho bệnh nhân tác dụng làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng (nắng và cả ánh sáng nhân tạo). Bệnh nhân cần tránh ra nắng; nếu phải ra ngoài nắng thì cần đội mũ rộng vành, tránh để hở da, đeo kính mát, bôi sáp môi chống nắng (SPI > 15), bôi kem chống nắng có phổ tác dụng rộng.

Tránh rửa mặt quá nhiều lần trong ngày (không quá 2 – 3 lần/ngày). Tránh dùng các thuốc bôi chứa nhiều cồn trong khi dùng tretinoin. Không bôi mỹ phấm lên tóc vì sáp khi gội đầu, chất sáp sẽ mang theo lớp thượng bì của da đầu, làm da đầu tấy đỏ.

Phần lớn các tác dụng phụ và có hại của các retinoid (viêm môi, khô da, khô miệng, viêm màng tiếp hợp) có liên quan với liều dùng và hồi phục được (trừ tác dụng gây quái thai).

Khi có tác dụng phụ thì giảm liều, giảm số lần bôi thuốc hay tạm ngừng hoặc ngừng hẳn trị liệu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nên thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc dùng ngoài da, xà phòng có chứa thuốc hoặc có tính ăn mòn, dầu gội, chất tây rửa, mỹ phẩm làm khô da mạnh, các sản phẩm có nồng độ cao của cồn, chất làm săn se da, phụ gia, hoặc chanh, các dung dịch giữ nếp tóc lâu, điện phân, chất làm rụng lông hoặc sáp tẩy lông và các sản phâm mà có thể gây kích ứng da trên bệnh nhân sử dụng tretinoin do chúng có thể làm ăng kích ứng với tretinoin.

Cần thận trọng khi bôi tretinoin cùng với các thuốc bôi khác (đặc biệt là các thuốc có chất làm tróc sừng da như lưu huỳnh, resorcinol, benzoyl peroxyd, acid salicylic) vì có khả năng tương tác. Cần chờ một thời gian đủ đề các thuốc trên hết tác dụng, trước khi điều trị bằng tretinoin.

Tretinoin bôi có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của porfimer.

Tretinoin có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của thuốc tránh thai progestin.

Có thể dùng các mỹ phẩm không chứa thuốc nhưng trước khi bôi tretinoin thì vùng da cần bôi phải được lau thật sạch.

Không nên dùng tretinoin nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc đã biết là gây nhạy cảm với ánh sáng (ví dụ như các thuốc nhóm thiazid, tetracyclin, fluoroquinolon, phenothiazin, sulfonamid) do khả năng tăng kích ứng da với ánh sáng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Thoa quá liều tretinoin không cải thiện hiệu quả điều trị mà lại có thể kích ứng da nhiều hơn như: đỏ da, bong da, ngứa. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được điều trị theo triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: D10AD01

Tretinoin là dẫn xuất của vitamin A (retinol). Thuốc được sử dụng dưới dạng bôi để trị mụn trứng cá và lão hóa da do ánh sáng.

Tác dụng tại chỗ của tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau lên tế bào. Thuốc kích thích phân bào và thúc đẩy đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết. Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra. Trong da liễu, các tác dụng đó được sử dụng để điều trị mụn trứng cá, vảy nến, vảy cá, dày sừng quang hóa. Với mụn trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên Iyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thủy phân. Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vảy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của mụn trứng cá do chúng bít tắc các nang.

Do làm tiêu tan cái “nút” này, nhân trứng cá được thoát ra, các vi nang (nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.

Cơ chế tác dụng:

Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thủy phân. Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vấy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm tiêu tan cái “nút” này, nhân trứng cá được thoát ra, các vi nang (nơi có nhiều vi khuấn Staphylococcus epidermisPropionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi bôi, tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì. Nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ được thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Tretinoin trong dung dịch cồn và dung dịch propylen glycol được hấp thu qua da nhiều hơn ba lần so với tretinoin dạng mỡ; điều này giải thích tác dụng lên mụn trứng cá của tretinoin. Thuốc được chuyển hóa ở gan và được đào thải qua mật và nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Parafin, Propylen glycol, Methylparaben, Propylparaben, Luvigel, Polawax, Macrogol cetostearyl ether, dl-alphatocopheryl acetat, Acid edetic, Butylated hydroxytoluen. Nước tinh khiết

6.2. Tương kỵ :

Chưa có dữ liệu đầy đủ về tương kỵ thuốc.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ < 30oC, để nơi khô, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM