Thuốc Tolcapone là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tolcapone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tolcapone
Phân loại: Thuốc chống Parkinson.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N04BX01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic : Chưa có sản phẩm lưu hành tại Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| TASMAR | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Tolcapone | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tolcapone được sử dụng kết hợp với levodopa và carbidopa để điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Parkinson, những người không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc ức chế COMT catechol-O-methyl khác)
Do nguy cơ gây tử vong, tổn thương gan cấp tính có thể gây tử vong, không nên coi Tolcapone như một liệu pháp bổ trợ đầu tiên cho levodopa / benserazide hoặc levodopa / carbidopa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Có thể uống Tolcapone có hoặc không có thức ăn
Liều dùng:
Trẻ em
Tolcapone không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về an toàn hoặc hiệu quả.
Bệnh nhân cao tuổi
Không nên điều chỉnh liều Tolcapone cho bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân suy gan
Tolcapone chống chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tăng men gan.
Bệnh nhân suy thận
Không nên điều chỉnh liều Tolcapone cho bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin từ 30 ml / phút trở lên). Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml / phút) nên được điều trị thận trọng.
Tolcapone có thể được kết hợp với các thuốc có chứa levodopa / benserazide và levodopa / carbidopa
Liều đầu tiên trong ngày của Tolcapone nên được dùng cùng với levodopa, và nên dùng liều tiếp theo 6 và 12 giờ sau đó.
Liều khuyến cáo của Tolcapone là 100 mg ba lần mỗi ngày, dùng kèm theo levodopa / benserazide hoặc levodopa / carbidopa. Chỉ trong những trường hợp đặc biệt, mới tăng liều tới 200 mg ba lần mỗi ngày. Nếu không có tiến triển đáng kể trong vòng 3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị thì nên ngừng sử dụng Tolcapone.
Không nên vượt quá liều điều trị tối đa 200 mg ba lần mỗi ngày.
Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Tolcapone và sau đó, duy trì theo dõi 2 tuần một lần trong năm đầu điều trị, 4 tuần /lần trong 6 tháng tiếp theo. Nếu tăng liều tới 200 mg, nên theo dõi men gan trước và sau khi tăng liều.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bằng chứng về bệnh gan hoặc tăng men gan, Rối loạn gan nghiêm trọng
Tiền sử Hội chứng ác tính do thuốc an thần (Neuroleptic maglinant syndrome – NMS) trước đây
Điều trị bằng thuốc ức chế monoino oxydase không chọn lọc (MAO).
Cần phải Điều chỉnh Levodopa trong quá trình điều trị bằng Tolcapone và khi ngưng sử dụng Tolcapone.
4.4 Thận trọng:
Nên ngừng sử dụng Tolcapone nếu không có tiến triển đáng kể trong vòng 3 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị.
Tổn thương gan:
Do nguy cơ tổn thương gan cấp tính hiếm gặp nhưng có khả năng gây tử vong, Tolcapone chỉ được chỉ định sử dụng ở những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc ức chế COMT khác. Theo dõi định kỳ men gan không thể dự đoán viêm gan cấp. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm tổn thương gan do thuốc gây ra cùng với việc ngừng sử dụng thuốc khi có nghi ngờ sẽ giúp tăng khả năng phục hồi. Tổn thương gan thường xảy ra trong khoảng 1 tháng đến 6 tháng sau khi bắt đầu điều trị với Tolcapone.
Cũng cần lưu ý rằng bệnh nhân nữ có thể có nguy cơ tổn thương gan cao hơn
Hội chứng ác tính do thuốc an thần (Neuroleptic maglinant syndrome – NMS):
Hội chứng ác tính do thuốc an thần (Neuroleptic maglinant syndrome – NMS) là một cấp cứu thần kinh mà có ảnh hưởng đến tính mạng, liên quan đến việc sử dụng thuốc an thần và đặc trưng bởi một hội chứng lâm sàng như thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, tăng thân nhiệt, rối loạn thần kinh tự chủ.
NMS cũng xuất hiện bệnh nhân điều trị Parkinson mà ngưng tri liệu thuốc đồng vận L-Dopa hoặc Dopamine, cũng như trong giảm liều và chuyển sang thuốc khác. Nhiễm trùng và phẩu thuật cũng có thể là yếu tố khởi phát. Điều này xem xét phân biệt với NMS và đôi khi gọi Hội chứng giống thần kinh ác tính hoặc Hội chứng sốt cao trong Parkinson cũng như Vô động cấp tính hoặc Hội chứng ác tính trong bệnh Parkinson. Một số báo cáo hội chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm nhẹ hơn và tiên lượng thì tốt hơn, nhiều trường hợp nặng hơn và thậm chí tử vong đã được báo cáo.
Trước khi bắt đầu điều trị: Để giảm nguy cơ NMS, không nên kê đơn thuốc cho bệnh nhân mắc chứng rối loạn vận động nặng hoặc tiền sử NMS trước đó.
Rối loạn kiểm soát xung lực: Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên để phát triển các rối loạn kiểm soát xung lực. các triệu chứng hành vi bao gồm thích chơi cờ bạc, tăng ham muốn tình dục, tăng sở thích mua bán, ăn uống nhiều có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chủ vận dopamine và / hoặc các phương pháp điều trị bằng dopamin khác kết hợp với levodopa. Báo cho bác sỹ nếu các triệu chứng như vậy xuất hiện.
Chứng rối loạn vận động, buồn nôn và các phản ứng bất lợi liên quan đến levodopa khác: Bệnh nhân có thể gặp phải sự gia tăng các phản ứng bất lợi liên quan đến levodopa. Giảm liều levodopa thường có thể giảm thiểu các phản ứng bất lợi này.
Tiêu chảy: Trong các thử nghiệm lâm sàng, tiêu chảy đã phát triển ở 16% và 18% bệnh nhân sử dụng liều 100 và 200 mg, so với 8% bệnh nhân dùng giả dược. Tiêu chảy liên quan đến Tolcapone thường bắt đầu từ 2 đến 4 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Tolcapone ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được thông báo rằng khả năng lái xe và vận hành máy móc của họ có thể bị tổn hại do các triệu chứng bệnh Parkinson.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: B3
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Trong các nghiên cứu trên động vật, tolcapone được bài tiết vào sữa mẹ. Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
| Cơ quan hệ thống | Tỷ lệ mắc | ADR |
| Nhiễm trùng và nhiễm trùng | Thường gặp | Nhiễm trùng đường hô hấp trên |
| Rối loạn tâm thần
|
Rất thường gặp
|
Rối loạn giấc ngủ |
| mơ mộng | ||
| nhầm lẫn | ||
| Ảo giác | ||
| Hiếm gặp | Rối loạn kiểm soát xung động (tăng ham muốn, thích chơi cờ bạc, thích mua bán,thích ăn và ăn nhiều) | |
| Rối loạn hệ thần kinh
|
Rất thường gặp
|
Chứng khó đọc |
| Chứng loạn trương lực | ||
| Đau đầu | ||
| Chóng mặt | ||
| Thường gặp
|
Giảm chức năng vận động | |
| Ngất | ||
| Hiếm gặp | NMS | |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp
|
Buồn nôn |
| Bệnh tiêu chảy | ||
| Thường gặp
|
Nôn | |
| Táo bón | ||
| Đau bụng | ||
| Chứng khó tiêu | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Rất thường gặp | Chán ăn |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Đổ mồ hôi tăng |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Thường gặp | Đổi màu nước tiểu |
| Rối loạn khác
|
Thường gặp | Đau ngực |
| Bệnh giống cúm | ||
| Rối loạn gan mật
|
Ít gặp | Chấn thương tế bào gan, hiếm gặp tử vong |
| Thường gặp | Tăng alanine aminotransferase (ALT) |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tolcapone, một chất ức chế COMT, làm tăng tính khả dụng sinh học của levodopa khi dùng chung. Do đó việc tăng kích thích hệ dopaminergic có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi như tăng khó vận động, buồn nôn, nôn, đau bụng, ngất, táo bón, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, ảo giác.
Bệnh nhân phải được thông báo về điều này và khuyên nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi điều trị bằng levodopa
Catechol và các thuốc khác được chuyển hóa bởi catechol- O -methyltransferase (COMT): Tolcapone có thể ảnh hưởng đến dược động học của thuốc được chuyển hóa bởi COMT. Một tương tác đã được quan sát với benserazide, có thể dẫn đến tăng nồng độ benserazide và chất chuyển hóa hoạt động của nó, phụ thuộc vào liều benserazide. Tác dụng của tolcapone đối với dược động học của các thuốc khác được chuyển hóa bởi COMT như α – methyldopa, dobutamine, apomorphin, adrenaline và isoprenaline chưa được đánh giá. Cần thận trọng trong các trường hợp này
Tác dụng của tolcapone đối với sự chuyển hóa của các loại thuốc khác: Do có ái lực với cytochrom CYP2C9 trong ống nghiệm,tolcapone có thể can thiệp vào chuyển hóa của các thuốc có đi qua con đường chuyển hóa này, như tolbutamide và warfarin.
Vì thông tin lâm sàng bị hạn chế về sự kết hợp của warfarin và tolcapone, nên theo dõi các thông số đông máu khi các thuốc này được dùng chung.
Thuốc làm tăng catecholamine: Vì tolcapone can thiệp vào quá trình chuyển hóa catecholamine, nên tương tác với các thuốc làm ảnh hưởng đến nồng độ catecholamine về mặt lý thuyết là có thể.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các trường hợp quá liều do vô ý hoặc cố ý với viên thuốc tolcapone đã được báo cáo. Tuy nhiên, tình huống lâm sàng của những trường hợp này rất đa dạng, không có kết luận chung nào có thể được rút ra từ các trường hợp. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc thuộc nhóm ức chế COMT: entecarpone và tolcapone là chất ức chế men catechol O-methyl transferase (COMT) tác dụng làm tăng tính khả dụng sinh học của L-Dopa và kéo dài thời gian bán hủy của nó. Thuốc cho phép giảm liều levodopa, vì vậy thuốc không có hiệu quả nếu không có L-Dopa.
Cơ chế tác dụng:
Các chất ức chế catechol O-methyltransferase (COMT), gồm tolcapone và Entacapone. Những thuốc này ức chế enzym giáng hóa levodopa, nhờ đó kéo dài tác dụng của levodopa. Sự ức chế của nó cho phép nhiều levodopa đến não, dẫn đến tăng cường hoạt động của dopaminergic.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu : Hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Thức ăn làm giảm sự hấp thụ. Sinh khả dụng tuyệt đối: Khoảng 65%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: trong 2 giờ.
Phân phối: Thể tích phân bố: 9 L. Liên kết protein huyết tương:> 99%, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa: Chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu thông qua liên hợp thành glucuronide không hoạt động; methyl hóa bởi COMT thành 3- O -methyltolcapone; và bởi CYP450 isoenzyme CYP3A4 và CYP2A6.
Bài tiết: Chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 60% dưới dạng chất chuyển hóa; 0,5% dưới dạng thuốc không đổi); qua phân (40%). Nửa đời thải trừ: Khoảng 2-3 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tablet core: Calcium hydrogen phosphate, Microcrystalline cellulose, Polyvidone K30, Sodium starch glycollate, Lactose, Talc, Magnesium stearate.
Film-coat: Hydroxypropylmethylcellulose, Talc, Yellow iron oxide, Ethylcellulose, Titanium dioxide, Triacetin, Sodium lauryl sulfate
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
EMC.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM