1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Arginine
Phân loại: Thuốc chấn đoán chức năng tuyến yên – Thuốc chuyển hoá nội tiết – Bổ sung acid amin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Arginin glutamat: A05BA01 ; Arginin hydroclorid: B05XB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: TARGINOS, DOGININE
Hãng sản xuất : Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 200 mg, 400 mg.
Thuốc tham khảo:
| TARGINOS 400 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Arginine hydroclorid | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DOGININE 200 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Arginine hydroclorid | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị hỗ trợ trong rối loạn chức năng gan.
Điều trị hỗ trợ trong trường hợp khó tiêu.
Tăng amoniac huyết (do rối loạn chu trình urê bẩm sinh).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng:
Các rối loạn ở gan, khó tiêu:
Trẻ em: mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần
Người lớn: mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3-4 lần.
Tăng amoniac huyết bẩm sinh:
Nhũ nhi: mỗi ngày uống 1-5 viên, chia làm nhiều lần trong ngày.
Trẻ em: mỗi ngày uống 5-10 viên, chia làm nhiều lần trong ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Trong trường hợp bị tiểu đường hay ăn chế độ ăn ít đường, lưu ý đến lượng đường trong thuốc.
Trong trường hợp tiêu chảy hay cho con bú nên ngưng sử dụng thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc này không có tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng ở phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng ở phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi dùng liều cao có thể gây tiêu chảy, buồn nôn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng dị ứng thuốc, ban đỏ và sưng ở tay và mặt giảm nhanh sau khi ngừng thuốc và dùng diphenhydramin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng đồng thời arginin với cyclosporin sẽ làm mất tác dụng của cyclosporin.
Arginin có thể làm tăng độ hấp thu của ibuprofen khi dùng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có dữ liệu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Arginin là một acid amin cần thiết, tham gia vào quá trình tổng hợp protein, chu trình tạo ra urê ở gan giúp giải độc amoniac. Arginin là nguồn cung cấp trong sự hình thành nitric oxyd, creatinin, polyamin, L-glutamat, L-prolin.
Cơ chế tác dụng:
Tác dụng của arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng, prolactin, glucagon và insulin không phụ thuộc vào sự kiểm soát giải phóng adrenalin và thay đổi nồng độ glucose huyết. Arginin kích thích giải phóng hormon tăng trưởng và prolactin của tuyến yên có thể do tác dụng lên vùng dưới đồi. Ớ bệnh nhân có chức năng tuyến yên bình thường, nồng độ hormon tăng trưởng trong huyết tương tăng sau khi dùng arginin, còn ở bệnh nhân có chức năng tuyến yên suy giảm, hormon tăng trưởng tăng rất ít hoặc không tăng.
Arginin là mọt acid amin cần thiết trong chu trình urê đối . Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình ure ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường khác cho quá trình đào thải nitrogen thừa.
Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự lý giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Arginin HCl được hấp thu qua đường tiêu hóa, bị khử amin oxi hóa tạo thành acid Alpha-keto-gamma-guanidovaleric, và khử carboxyl hóa tạo thành agmatin. Các sản phẩm chuyển hóa gồm: Arginin tạo ra ornithin và urê, arginin tạo citrullin và amoniac, arginin kết hợp glycin tạo acid guanidoacetic và ornithin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, acid stearic.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng (25 oC) và tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao. Phải bỏ dung dịch bị đóng băng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam