Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Actidine
Actidine là một loại thuốc điều trị tiểu đường do công ty cồ phần dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, tác dụng chính của thuốc là giúp làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Actidine được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Actidine cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định. Thuốc này có 3 hàm lượng khác nhau là 50mg, 75mg và 100mg.. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Actidine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Acarbose
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Thuốc điều trị tiểu đường > Nhóm ức chế Alpha-glucosidase.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BF01.
Biệt dược gốc: Glucobay
Biệt dược: Actidine
Hãng sản xuất : Công ty cồ phần dược phẩm Boston Việt Nam.
Hãng tiếp thị : Công ty cồ phần dược phẩm Boston Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50mg, 75mg, 100 mg.
Hình ảnh tham khảo:
| ACTIDINE 100 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acarbose | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ACTIDINE 50 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acarbose | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Actidine là thuốc gì?
Actidine là một loại thuốc điều trị tiểu đường do công ty cồ phần dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất, tác dụng chính của thuốc là giúp làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Actidine được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Actidine cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định. Thuốc này có 3 hàm lượng khác nhau là 50mg, 75mg và 100mg.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Acarbose thuộc nhóm thuốc ức chế Alpha-glucosidase là nhóm gì??
Alpha-glucosidase là một trong những enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa carbohydrate thành glucose (và một số chất khác), để các chất này được hấp thụ. Các chất ức chế alpha-glucosidase sẽ ức chế cạnh tranh và giảm tác dụng của các enzyme đường ruột này. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate và làm chậm quá trình hấp thu glucose, mức đường huyết sau ăn sẽ tăng ít hơn và chậm hơn.
Acarbose có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Acarbose CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.
Phối hợp với sulfonylure như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng acarbose hoặc sulfonylure dùng đơn độc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống nguyên cả viên thuốc cùng với ít nước ngay trước bữa ăn hoặc nhai viên thuốc cùng với miếng ăn đầu tiên.
Liều dùng:
Liều dùng do thầy thuốc điều chỉnh cho phù hợp với từng bệnh nhân, vì hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh.
Liều ban đầu ở người lớn: khởi đầu 25mg. Cứ sau 4 – 8 tuần lại tăng liều cho đến khi đạt được nồng độ glucose sau khi ăn 1 giờ như mong muốn (dưới 180mg/decilit). Liều tối đa 50mg x 3 lần/ngày cho người dưới 60kg hoặc 100mg x 3 lần/ngày cho người trên 60kg.
Liều duy trì thường dùng: 50 – 100mg x 3 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với acarbose hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.
Không dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị).
Suy gan, tăng enzyme gan.
Người mang thai hoặc đang cho con bú.
Hạ đường máu.
Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.
4.4 Thận trọng:
Cần theo dõi transaminase gan trong quá trình điều trị bằng acarbose vì có trường hợp tăng enzyme gan.
Có thể xảy ra hạ glucose máu khi dùng acarbose đồng thời với một thuốc chống đái tháo đường sulfonylure và/ hoặc insulin.
Khi điều trị hạ glucose máu phải dùng glucose uống mà không dùng sucrose vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.
Thuốc không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc hôn mê – ở những trường hợp này phải dùng insulin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn thường gặp là về tiêu hóa như: đầy bụng, phân nát, tiêu chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau.
Ít gặp: test chức năng gan bất thường, ngứa, ngoại ban.
Hiếm gặp: vàng da, viêm gan.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Không dùng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.
Tổn thương gan, kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trong quá trình điều trị bằng acarbose, đường sucrose (đường trắng) và các loại thực phẩm có chứa sucrose thường gây cảm giác khó chịu ở bụng, có thể gây tiêu chảy do hiện tượng gia tăng sự lên men carbohydrat ở đại tràng.
Acarbose có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.
Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc chống acid, cholestyramin, các chất hấp phụ ở ruột và các enzyme tiêu hóa vì có thể làm giảm tác dụng của acarbose.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: có thể gồm chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.
Xử trí: trong trường hợp quá liều, bệnh nhân không nên dùng thức ăn, đồ uống chứa carbohydrat trong 4 – 6 giờ tiếp sau.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men alpha – glucosidase ruột đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng glucose máu và nồng độ glucose máu ban ngày dao động ít hơn.
Khi dùng liệu pháp 1 thuốc, acarbose làm giảm nồng độ trung bình của hemoglobin glycosylat (khoảng 0,6 – 1%) tương quan với giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở người đái tháo đường.
Acarbose không ức chế men lactase và không gây mất dung nạp lactose.
Acarbose không làm tăng tiết insulin, cũng không gây giảm glucose máu lúc đói khi dùng đơn trị liệu ở người. Acarbose và thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê có tác dụng cộng hợp khi dùng phối hợp và acarbose lam giảm tác dụng tăng cân và tác dụng hướng đến insulin của sulfonylurea.
Thuốc không làm mất nhiều calo trong lâm sàng và không gây sụt cân ở cả người bình thường và người đái tháo đường.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt tính của acarbose biểu hiện ở ống tiêu hoá. Tác dụng dựa vào cơ chế ức chế men α-glucosidase, đây là một men ở ruột, xúc tác cho sự giáng hoá disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide. Điều này dẫn tới một sự làm chậm phụ thuộc liều đối với sự tiêu hoá các carbonhydrate nêu trên.
Quan trọng nhất là glucose sinh ra từ carbonhydrate sẽ chậm phóng thích và chậm hấp thu vào máu hơn. Bằng cơ chế này, acarbose sẽ làm chậm và làm giảm sự tăng đường máu sau ăn. Kết quả là acarbose có tác dụng làm cân bằng sự hấp thu glucose qua ruột, sự dao động của glucose máu trong ngày sẽ giảm bớt và giảm giá trị trung bình của glucose máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu kém ở đường tiêu hóa, khả dụng sinh học < 1 – 2%. Acarbose ít liên kết với protein huyết tương (khoảng 15%).
Thời gian bán hủy đào thải băng đường uống từ 6 – 8 giờ.
Thuốc giáng vị ở ruột do vi khuẩn đường ruột và đào thải qua phân.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Avicel, Tinh bột ngô, Magnesi stearat, Silicon dioxyd.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Actidine 50 do Công ty cổ phần dược phẩm Bos Ton Việt Nam sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM