Tobramycin – Lyrasil/Tobrastad

Thuốc Lyrasil , Tobrastad là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lyrasil , Tobrastad (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tobramycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01GB01, S01AA12.

Biệt dược gốc: Tobrex

Biệt dược: Lyrasil , Tobrastad

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 80 mg/2 ml.

Thuốc tham khảo:

TOBRASTAD 80mg
Mỗi 2ml dung dịch tiêm có chứa:
Tobramycin …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LYRASIL 80mg
Mỗi 2ml dung dịch tiêm có chứa:
Tobramycin …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng đã xác định hoặc nghi ngờ do vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn khác nhạy cảm, đặc biệt ở bộ phận tiết niệu.

Tobramycin phối hợp với một kháng sinh khác được chỉ định trong một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm (dựa vào nuôi cấy vi khuẩn) bao gồm:

Nhiễm khuẩn sinh dục – tiết niệu

Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc

Nhiễm khuẩn dường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm tiểu phê’ quản, viêm phế quản)

Nhiễm khuẩn da, phần mểm, kể cả bỏng

Nhiễm khuẩn dường mật

Nhiễm khuẩn xương, khớp

Nhiễm khuẩn cấp tính phổi do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch (pha loãng mỗi liều trong 50 đến 100 ml dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% để có nồng độ không vượt quá 1 mg (base) cho một ml, đối với trẻ em, cần pha loãng với thể tích nhỏ hơn theo tỷ lệ tương ứng). Với dung dịch thu dược, truyển chậm trong vòng 20 – 60 phút dể tránh chẹn thẩn kinh cơ.

Thời gian điều trị không nên vượt quá 7 ngày..

Liều dùng:

Người lớn:

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liều 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 liều nhỏ cách nhau 8 giờ/lần hoặc cho 1 lần/ngày. Nếu nhiễm khuẩn nặng: 5 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ cho cách nhau 6 – 8 giờ/lần, hoặc cho 1 lần/ngày (giảm xuống 3 mg/kg càng sớm càng tốt khi điều kiện lâm sàng cho phép).

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều nếu không có suy giảm chức năng thận.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Tiêm bắp 2 – 3 mg/kg/ngày, 1 liều duy nhất.

Người lớn:

Liều thường dùng 3 mg/kg/ngày, chia làm 3 liều nhỏ cách nhau 8 giờ/lần hoặc cho 1 lần /ngày.

Nhiễm khuẩn nặng: 5 mg/kg/ngày, chia thành liều nhỏ cho cách nhau 6-8 giờ/ lần hoặc cho 1 lần/ngày. Liều dùng cần giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày ngay khi các triệu chứng lâm sàng cho phép tạm ổn định.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: liều 2 – 3 mg/kg/ngày, tiêm bắp 1 lần.

Nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang: liều khởi đầu 10 -15 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần, sau đó liều được điều chỉnh dựa trên nồng độ tobramycin trong huyết thanh.

Trẻ em:

Nhiễm khuẩn huyết trẻ sơ sinh:

Dùng liều cho cách nhau xa (> 24 giờ/lần) tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch:

Trẻ sơ sinh < 32 tuần tuổi sau tắt kinh: 4 – 5 mg/kg, cách 36 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh > 32 tuần tuổi sau tắt kinh: 4 – 5 mg/kg, cách 24 giờ/lần.

Dùng nhiều lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch:

Trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi: 2 mg/kg, cách 12 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh 7 – 28 ngày tuổi: 2 – 2,5 mg/kg, cách 8 giờ/lần.

Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và các nhiễm khuẩn thần kinh trung ương khác, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận cấp, viêm phổi mắc tại bệnh viện:

Phác đổ nhiều lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm 3-5 phút:

Trẻ nhỏ 1 tháng tuổi – 12 tuổi: 2 – 2,5 mg/kg, cách 8 giờ/lần.

Trẻ em 12 – 18 tuổi: 1 mg/kg, cách 8 giờ/lần; nhiễm khuẩn nặng: Tối đa 5 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ, cách nhau 6 – 8 giờ/lần (giảm xuống 3 mg/kg/ngày ngay khi có thể).

Phác đồ 1 liều/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch:

Trẻ 1 tháng tuổi – 18 tuổi: Ban đầu 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh tùy theo nồng độ tobramycin huyết thanh.

Nhiễm Pseudomonas Aeruginosa ở phổi ở trẻ em bị xơ nang tuyến tụy:

Phác đồ nhiều lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút:

Trẻ 1 tháng tuổi – 18 tuổi: 8 – 10 mg/kg/ngày, chia làm 3 liều nhỏ.

Phác đồ 1 liều/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút:

Trẻ 1 tháng tuổi – 18 tuổi: Ban đầu 10 mg/kg/ngày (tối đa 660 mg), sau đó điều chỉnh tùy theo nồng độ tobramycin huyết thanh.

Bệnh nhân suy thận: aminoglycosid thải trừ chủ yếu qua thận, tích lũy xảy ra khi suy thận, thường gây nhiễm độc tại và thận. Nếu có suy thận, khoảng cách giữa các liều phải tăng lên; nếu suy thận nặng, liều dùng phải giảm. Phải đo nồng độ tobramycin huyết thanh khi suy thận. Tránh dùng phác đồ 1 lần/ngày (phác đồ liều cao) cho người suy thận có Clcr <20 ml/phút.

Nếu dùng phác đồ thông thường (nhiều lần/ngày):

Clcr> 60 ml/phút: Cho cách 8 giờ/lần.

Clcr 40 – 60 ml/phút: Cho cách 12 giờ/lần.

Clcr 20 – 40 ml/phút: Cho cách 24 giờ/lần.

Clcr10 – 20 ml/phút: Cho cách 48 giờ/lần.

Clcr < 10 ml/phút: Cho cách 72 giờ/lần.

Phác đồ liều cao (1 liều/ngày hoặc trên 1 ngày): Cách 48 giờ/lần cho người suy thận có Clcr 30 – 59 ml/phút và điều chỉnh liều theo nồng độ thuốc huyết thanh.

Bệnh nhân suy gan: không cần phải điều chỉnh liều. Giám sát nồng độ thuốc trong huyết thanh.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc hay kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Suy thận nặng.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng phụ của aminoglycosid (bao gồm tobramycin) liên quan đến liều dùng, phải thận trọng dùng đúng liều, điều trị tiêm không nên vượt quá 7 ngày.

Phải đánh giá chức năng thận trước và trong khi điều trị.

Để tối ưu hóa liều dùng và tránh nhiễm độc, phải giám sát nồng độ tobramycin trong huyết thanh.

Phải dùng thận trọng aminoglycosid ở người cao tuổi vì nhiễm độc tại và thân thường xảy ra nhất. Cần giảm liều.

Nếu có thể, không dùng aminoglycosid cùng với một thuốc có tiềm năng gây độc cho tại (như cisplatin) hoặc thuốc lợi tiểu mạnh độc cho tai (furosemid). Dùng 2 thuốc cảng xa nhau càng tốt.

Trong quá trình điều trị, cần định kỳ đo nồng độ đỉnh và đáy của thuốc trong huyết thanh.

Cần theo dõi thính giác, tiền định và chức năng thận ở người bệnh đã biết hoặc nghi ngờ bị suy giảm chức năng thận. Tobramycin làm tăng khả năng độc về thính giác trong trường hợp phối hợp với cephalosporin. Người ta đã chứng minh không phải nồng độ đỉnh cao gây ra độc tính với cơ quan thính giác và với thận. Độc tính có lẽ liên quan đến diện tích dưới đường cong chứ không phải đỉnh đường cong. Vì vậy dùng 1 liều duy nhất/ngày tiêm tĩnh mạch có thể tốt hơn là dùng liều chia nhỏ.

Trẻ sơ sinh chỉ được dùng tobramycin khi mắc bệnh nặng đe dọa tính mạng. Tobramycin phải dùng thận trọng đối với phụ nữ mang thai, người bệnh bị suy thận, bị rối loạn tiền đình, bị thiểu năng ở ốc tại, giảm calci huyết, nhược cơ năng và các điều kiện khác làm giảm dẫn truyền thần kinh cơ. Thuốc có thể gây phong bế thần kinh cơ và liệt hô hấp; tăng nguy cơ khi dùng đồng thời với gây mê hoặc các thuốc giãn cơ; cần thay đổi liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận và ở trẻ sơ sinh đang có oxy hóa màng ngoài thân thể.

Cần theo dõi nồng độ calci, magnesi và natri máu. Đặc biệt theo dõi sát ở bệnh nhân bị suy thận.

Đối với bệnh nhân bị bỏng nặng, dược dộng học bị thay đổi có thể dẫn đến giảm nồng dộ thuốc trong huyết thanh. Do dó liều dùng nên được tính toán dựa trên nồng độ thuốc đo được.

Nguy cơ hoại tử võng mạc sau tiêm.

Dùng thận trọng ở bệnh nhân rối loạn cơ như chứng nhược cơ nặng hoặc hội chứng liệt rung Parkinson do thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng yếu cơ.

Sự phong bế thẩn kinh Cũ và liệt hô hấp có thể xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh các aminoglycosid. Nguy cơ ngưng thở thứ phát kéo dài cần được xem xét nếu dùng thuốc ở bệnh nhân gây mê dang dùng thuốc chẹn thẩn kinh cơ như succlnylcholin, tubocurarin hoặc decamethonium hoặc ở những bệnh nhân đang nhận truyền máu citrat ồ ạt. Nếu sự phong bế thần kinh cơ xảy ra nó có thể hồi phục khi dùng muối calci.

Nếu có sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, nên tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp.

Trong thành phẩn thuốc có chứa tá dược natri disulfit do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt. Do dó, không nên lái xe và vận hành máy móc khi gặp phải các tác dụng không mong muốn này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: Dạng tiêm: NA; Dạng nhỏ mắt: B

Thời kỳ mang thai:

Tobramycin tập trung ở thận thai nhi và đã được chứng minh gây điếc bẩm sinh cả hai bên tai không hồi phục. Vì vậy phải cân nhắc lợi hại thật cẩn thận khi phải dùng thuốc này trong những tình trạng đe dọa tính mạng hoặc trong những bệnh nặng mà các thuốc khác không dùng được hoặc không có hiệu lực.

Thời kỳ cho con bú:

Tobramycin có tiết vào sữa mẹ, không nên dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc không cho con bú khi đang dùng thuốc. Tuy nhiên chưa có thông báo về tác dụng có hại đối với trẻ đang bú mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn của tobramycin thường phụ thuộc theo liều, quan trọng nhất là độc tính ở thận và ở cơ quan thính giác. Người có chức năng thận suy yếu có nguy cơ cao và cần phải giảm liều tương ứng với chức năng thận.

Thần kinh trung ương: lú lẫn, mất định hướng, choáng váng, sốt, nhức đầu, ngủ lịm, chóng mặt.

Da: viêm da tróc, ngứa, ban da, mày đay.

Nội tiết và chuyển hóa: giảm calci, magnesi, kali và/hoặc natri huyết thanh.

Tiêu hóa: tiêu chảy, buổn nôn, nôn.

Huyết học: thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Gan: tăng ALT, tăng AST, tăng bilirubin, tăng LDH.

Tại chỗ: đau tại chỗ tiêm.

Tai: tổn thất thính giác, nặng tai, dộc tính với cơ quan thính giác, độc tính với tai (tiền đình), tiếng lùng bùng trong tai, ù tai.

Thận: trụ – niệu, tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh, giảm niệu, protein – niệu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời với các thuốc khác gây dộc cơ quan thính giác và thận, có thể làm tăng độc tính của các aminoglycosld.

Dùng tobramycin đồng thời với thuốc chẹn thần kinh-cơ sẽ phong bế thần kinh cơ và gây liệt hô hấp.

Tránh dùng đồng thời với vắc xin BCG, gali nitrat.

Tăng tác dụng/ độc tính:

Tăng nồng độ tobramycin trong huyết tương và mô, tăng độc tính ở tai và/hoặc ở thận khi dùng đồng thời với acid ethacrynic, furosemid.

Tăng nồng độ phospho trong huyết tương khi dùng đồng thời với cefotaxim.

Gây độc ở tai và độc ở thận/rối loạn chức năng thận khi dùng đồng thời với indomethacin.

Gây rối loạn chức năng thận hoặc tăng nguy cơ gây độc ở thận khi dùng đồng thời với cidofovir, cisplatin, ciclosporin, lysin.

Gây độc ở tai khi dùng đồng thời với bumetanid, carboplatin, piretanid.

Hợp lực và tăng thêm suy chức năng thận khi dùng đồng thời với tacrolimus.

Tăng thêm độc tính ở tai, gây độc ở tai, và/hoặc gây độc ở thận khi dùng đồng thời với capreomycin, vancomycin.

Tăng độc tính của các chất tương tác:

Gây ức chế hô hấp, ngạt, liệt hô hấp khi dùng đồng thời với các chất phong bế thần kinh cơ không khử cực, natri colistimethat, succinylcholin,

Gây yếu thần kinh cơ khi dùng đồng thời với magnesi clorid.

Giảm tác dụng của các chất tương tác:

Giảm đáp ứng miễn dịch khi dùng đồng thời với vắc xin thương hàn sống.

Giảm tác dụng điều trị trong bàng quang hoặc tiêm chủng khi dùng đồng thời với BCG.

Giảm hiệu lực của các aminoglycosid khi dùng đồng thời với các penicilin.

Tương tác khác: Tác dụng đối kháng với neostigmin và pyridostigmin. Tobramycin được biết có thể làm tăng tác dụng của warfarin và phenindion.

4.9 Quá liều và xử trí:

Mức độ nghiêm trọng của các biểu hiện quá liều tobramycin phụ thuộc vào liều, tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, lượng dịch trong cơ thể, tuổi tác và liệu có dùng chung với các thuốc có độc tính tương tự hay không. Độc tính có thể xảy ra ở bệnh nhân được điều trị trên 10 ngày, được chỉ định liều trên 5mg/kg/ngày, ở trẻ em với liều trên 7,5mg/kg/ngày hoặc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận mà liều dùng chưa được điều chỉnh phù hợp.

Tính độc thận sau khi tiêm aminoglycosid có liên quan chặt chẽ đến diện tích dưới đường cong của nồng dộ thuốc trong huyết thanh. Bệnh nhân cao tuổi bị suy thận, người đang dùng các thuốc khác gây độc thận hoặc gây độc đối với dây thần kinh sọ thứ 8, người bị giảm thể tích, có nhiều nguy cơ bị hoại tử ống thận cấp tính hoặc độc tính thính giác và tiền đình. Những độc tính này xảy ra ở bệnh nhân điều trị kéo dài hơn 10 ngày, ở bệnh nhân có chức năng thận bất thường, ở bệnh nhân bị mất nước hoặc ở bệnh nhân đang dùng các thuốc gây độc dối với dây thẩn kinh sọ thứ 8.

Cấc bệnh nhân này thường có biểu hiện chóng mặt, ù tai, hoa mắt, xanh xao. Sự phong bế thần kinh cơ và liệt hô hấp có thể xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh các aminoglycosid. Những phản ứng này và tình trạng tê liệt hô hấp kéo dài có thể xảy ra thường hơn ở những bệnh nhân bị chứng nhược cơ nặng hoặc hội chứng liệt rung Parkinson hoặc những người đang dùng thuốc decamethonium, tubocurarin or succinylcholin .

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách điều trị:

Truyền dịch tĩnh mạch để duy trì hiệu suất tiết niệu thích hợp (3 – 6 ml/kg/giờ). Điều trị các phản ứng dị ứng nhẹ bằng thuốc kháng histamin; trường hợp nặng phải cho thông khí (đặt ống nội khí quản và thông khí cơ học), dùng epinephrin, truyền dịch tĩnh mạch, theo dõi điện tâm đồ. Lọc máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận. Dùng các thuốc kháng cholinesterase, muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo cơ học để điều trị chẹn thần kinh – cơ gây yếu cơ kéo dài và suy hoặc liệt hô hấp (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng đồng thời hai aminoglycosid.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid thu được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces tenebrarius. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Mặc dù cơ chế tác dụng chính xác chưa biết đầy đủ, nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.

Phổ tác dụng:

In vitro, tobramycin ức chế phần lớn các chủng nhạy cảm của Acinetobacter calcoacetlcus, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Haemophilus influenzae, H. aegyptlus, Klebsiella pneumoniae, Moraxella lacunata, Morganella morganii, một số loài Neisseria, Proteus mirabilis, phẩn lớn các chủng P. vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, S. epidermidis và các liên cầu khuẩn (bao gồm một số Streptococcus pneumoniae). Tuy nhiên, các loài khác nhau và các chủng khác nhau của cùng một loài có thể có những thay đổi lớn vể tính nhạy cảm in vivo. In vitro, tobramycin thường tác dụng kém hơn gentamicin đối với một số vi khuẩn Gram âm bao gồm E coli và Serratia. Nhưng in vitro tobramycin lại mạnh hơn gentamicin đối với vi khuẩn nhạy cảm Ps. aeruginosa và có thể có tác dụng với một số chủng của vi khuẩn kháng gentamicin. Có sự kháng chéo giữa tobramycin và gentamicin nhưng có khoảng 10% các chủng kháng gentamicin còn nhạy cảm với tobramycin.

Cơ chế tác dụng:

Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid thu được từ môi trường nuôi cấy Streptomyces tenebrarius. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc tác động trên tế bào vi khuẩn chủ yếu thông qua ức chế sự tổng hợp và lắp ghép các chuỗi polypeptid bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30S của ribosom.

Cơ chế đề kháng

Đề kháng với tobramycin xảy ra bởi một số cơ chế khác nhau bao gồm (1) thay đổi của các tiểu đơn vị ribosom trong tế bào vi khuẩn; (2) can thiệp tới sự vận chuyển của tobramycin vào tế bào và (3) bất hoạt tobramycin bằng sự tham gia của enzym biến đổi nhóm adenyl, phosphoryl và acetyl. Thông tin di truyền để sản xuất các enzym bất hoạt có thể được thực hiện trên các nhiễm sắc thể của vi khuẩn hoặc trên plasmid. Có thể có đề kháng chéo với các aminoglycosid khác.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêm bắp. Đạt đỉnh trong huyết thanh sau khi tiêm bắp từ 30 – 90 phút hoặc sau khi truyền tĩnh mạch là 30 phút. Sau khi tiêm bắp 1 mg/kg, một liều duy nhất cho người có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh tobramycin trong huyết thanh khoảng 4 microgam/ml. Nồng độ thuốc trong huyết tương bằng hoặc dưới 1 microgam/ml, 8 giờ sau khi tiêm bắp. Nồng độ điều trị trong huyết thanh thường nằm trong khoảng 4 – 6 microgam/ml. Sau khi tiêm tĩnh mạch chậm liều thường dùng, có thể đạt trong thời gian ngắn nồng độ trong huyết tương quá 12 microgam/ml.

Thuốc có thể tích phân bố 0,2 – 0,3 lít/kg; thể tích phân bố ở trẻ em là 0,2 – 0,7 lít/kg. Thuốc phân bố vào dịch ngoài tế bào, bao gồm các dịch huyết thanh, áp xe, cổ trướng, màng ngoài tim, màng phổi, hoạt dịch, bạch huyết và màng bụng. Thuốc thâm nhập rất ít vào dịch não tủy, mắt, xương, tuyến tiền liệt. Tobramycin gắn kết dưới 30% với protein,

Nửa đời thải trừ của thuốc ở trẻ sơ sinh cân nặng bằng hoặc nhỏ hơn 1200g là 11 giờ và nặng trên 1200g là 2 – 9 giờ, Nửa đời của thuốc trong huyết thanh ở người bị suy giảm chức năng thận là 5 – 70 giờ và ở người có chức năng thận bình thường là 2 – 3 giờ, phụ thuộc trực tiếp vào tốc độ lọc cầu thận, có tới khoảng 90 – 95% liều được đào thải ra nước tiểu trong vòng 24 giờ dưới dạng không biến đổi

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: Natri disulfit, dinatri edetat, dung dịch H2SO410%, nước cất pha tiêm

6.2. Tương kỵ :

Trộn đồng thời các kháng sinh beta-lactam ( penicilin và cephalosporin ) với tobramycin có thể gây mất hoạt tính lẫn nhau một cách đáng kể . Nếu dùng đồng thời các thuốc này , phải tiêm ở các vị trí khác nhau. Không trộn những thuốc này trong cùng một bình hoặc túi để tiêm tĩnh mạch.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc  Tobrastad 80 mg (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM