Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Acarsel
Thuốc Acarsel có chứa hoạt chất chính Acarbose là một loại thuốc do công ty Roussel Việt Nam sản xuất, thuốc giúp làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Acarsel được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Acarsel cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Acarsel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Acarbose
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Thuốc điều trị tiểu đường > Nhóm ức chế Alpha-glucosidase.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BF01.
Biệt dược gốc: Glucobay
Biệt dược: Acarsel
Hãng sản xuất : Công ty Roussel Việt Nam.
Hãng tiếp thị : Công ty Roussel Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50 mg.
Hình ảnh tham khảo:
| ACARSEL 50 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acarbose | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Acarsel là thuốc gì?
Thuốc Acarsel có chứa hoạt chất chính Acarbose là một loại thuốc do công ty Roussel Việt Nam sản xuất, thuốc giúp làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Acarsel được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Acarsel cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Acarbose thuộc nhóm thuốc ức chế Alpha-glucosidase là nhóm gì??
Alpha-glucosidase là một trong những enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa carbohydrate thành glucose (và một số chất khác), để các chất này được hấp thụ. Các chất ức chế alpha-glucosidase sẽ ức chế cạnh tranh và giảm tác dụng của các enzyme đường ruột này. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate và làm chậm quá trình hấp thu glucose, mức đường huyết sau ăn sẽ tăng ít hơn và chậm hơn.
Acarbose có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Acarbose CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Đơn trị liệu: Điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân tăng glucose huyết không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn uống và tập luyện.
Điều trị phối hợp với sulfonylurea: Hỗ trợ điều trị đái tháo đường type 2 ở bệnh nhân tăng glucose huyết không kiểm soát được bằng acarbose hay sulfonylurea đơn trị liệu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống hoặc nhai ngay khi bắt đầu ăn với một ít nước.
Liều dùng:
Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh tùy theo độ dung nạp và đáp ứng ở từng bệnh nhân.
Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn và người già: 25 mg. Cứ 4-8 tuần lại tăng liều cho đến khi đạt được nồng độ glucose sau khi ăn 1 giờ như mong muốn (dưới 180 mg/ dl) hoặc đạt liều tối đa 50 mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh cân năng 60 kg hoặc nhẹ hơn) hoặc 100 mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh cân nặng trên 60 kg).
Liều duy trì thường dùng: 50 mg-100 mg, 3 lần mỗi ngày. Dùng liều 50 mg, 3 lần mỗi ngày có thể có ít tác dụng phụ hơn mà vẫn có hiệu quả như khi dùng liều 100 mg, 3 lần mỗi ngày.
* Trẻ em và thanh thiếu nhiên dưới 18 tuổi: không dùng.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với acarbose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh rối loạn đường ruột mãn tính liên quan đến rối loạn tiêu hóa và hấp thu.
Các bệnh lý có nguy cơ diễn tiến xấu hơn do hiện tượng tăng sinh hơi trong ruột (như hội chứng Roemheld, thoát vị, nghẽn ruột và loét ruột).
Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/ phút), suy gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.
4.4 Thận trọng:
Ở một số trường hợp có hiện tượng tăng enzym gan không triệu chứng. Vì vậy cần theo dõi enzym gan trong 6 đến 12 tuần đầu của thời kỳ dùng thuốc.
Có thể xảy ra hạ glucose huyết khi dùng acarbose đồng thời với một thuốc chống đái tháo đường sulfonylurea và/ hoặc insulin. Khi xảy ra hạ glucose huyết, phải dùng glucose uống (dextrose) mà không dùng sucrose vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.
Acarbose có thể bị ảnh hưởng bởi antacid.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không được dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Không được dùng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hay gặp (ADR<1/100): đầy hơi, tiêu chảy, bụng trướng và đau, có khi buồn nôn.
Ít gặp (1/1000<ADR<1/100): test chức năng gan bất thường, ngứa, ngoại ban.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): vàng da, viêm gan.
Chưa rõ: Giảm tiểu cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Không dùng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.
Tổn thương gan, kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trong quá trình điều trị bằng Acarsel 50 mg, đường sucrose (đường mía) và các loại thực phẩm có chứa sucrose thường gây cảm giác khó chịu ở bụng, thậm chí gây tiêu chảy do hiện tượng gia tăng sự lên enzym carbohydrat ở ruột già.
Acarsel 50 mg có tác dụng chống tăng đường huyết, nhưng chính nó không làm hạ đường huyết quá mức. Khi Acarsel 50 mg được dùng bổ sung cho các thuốc sulphonylurea, metformin hoặc bổ sung cho insulin, cần phải giảm liều thích hợp cho các thuốc sulphonylurea, metformin hoặc insulin nếu nồng độ đường huyết giảm đến mức hạ đường huyết. Trong một số trường hợp cá biệt sốc do hạ đường huyết có thể xảy ra.
Trong một số trường hợp Acarsel 50 mg có ảnh hưởng tới sinh khả dụng của digoxin, khi đó cần điều chỉnh liều lượng của digoxin.
Tránh dùng đồng thời Acarsel 50 mg với các thuốc kháng acid, cholestyramin, các chất hấp thụ đường ruột và các sản phẩm enzym tiêu hoá vì các chất này có thể làm ảnh hưởng lên tác dụng của acarbose. Không có tương tác giữa Acarsel 50 mg với dimethicon/ simethicon.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều: trướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
Xử trí: điều trị triệu chứng các rối loạn tiêu hóa. Tránh dùng thức uống hay thức ăn có chứa carbohydrat trong 4 đến 6 giờ sau khi quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acarbose là một pseudotetrasaccharid, có nguồn gốc vi khuẩn, mã ATC: A10BF01.
Ở niêm mạc ruột non, acarbose tác động bằng cách ức chế cạnh tranh enzym alpha-glucosidase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat kết quả là glucose huyết tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng glucose huyết. Acarbose không làm tăng tiết insulin, không gây mất dung nạp lactose, không gây sụt cân ở người bình thường và người đái tháo đường và làm giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở người đái tháo đường.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt tính của acarbose biểu hiện ở ống tiêu hoá. Tác dụng dựa vào cơ chế ức chế men α-glucosidase, đây là một men ở ruột, xúc tác cho sự giáng hoá disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide. Điều này dẫn tới một sự làm chậm phụ thuộc liều đối với sự tiêu hoá các carbonhydrate nêu trên.
Quan trọng nhất là glucose sinh ra từ carbonhydrate sẽ chậm phóng thích và chậm hấp thu vào máu hơn. Bằng cơ chế này, acarbose sẽ làm chậm và làm giảm sự tăng đường máu sau ăn. Kết quả là acarbose có tác dụng làm cân bằng sự hấp thu glucose qua ruột, sự dao động của glucose máu trong ngày sẽ giảm bớt và giảm giá trị trung bình của glucose máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Acarbose hấp thu kém ở đường tiêu hóa, khả dụng sinh học < 2%. Nồng độ đỉnh của acarbose trong huyết tương khoảng 1 giờ. Thuốc chuyển hóa ở ruột chủ yếu do vi khuẩn đường ruột. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Khoảng 51% liều uống đào thải qua phân dưới dạng acarbose không hấp thu, 34% đào thải qua thận dưới dạng chất chuyển hóa hấp thu, < 2% đào thải qua nước tiểu dưới dạng acarbose nguyên thủy.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: microcrystallin cellulose, era tab, natri starch glycolat, aerosil, magnesi stearat, HPMC, titan dioxyd, polyethylen glycol, tween 80, bột talc.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Acarsel do Công ty Roussel Việt Nam sản xuất (2010).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM