Timonacicum (Thiazolidine-4-carboxylic acid)

Thuốc Timonacicum là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Timonacicum (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Timonacicum (Thiazolidine-4-carboxylic acid)

Phân loại: Thuốc bảo vệ gan.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA.

Brand name:.

Generic : Timonacicum, Heparegen

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 100 mg.

Thuốc tham khảo:

HEPAREGEN
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Timonacicum …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị:

Các bệnh lý gan mãn tính, cấp tính do virus như viêm gan virus.

Chức năng gan bị suy giảm do ngộ độc rượu, thuốc và hóa trị liệu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống:

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Khởi đầu 200mg (2 viên) mỗi lần, 2-3 lần/ngày. Sau khi các triệu chứng cấp tính đã giảm bớt, sử dụng liều 100mg (1 viên) mỗi lần, 2 lần/ngày.

Trẻ từ 6-15 tuổi: Sử dụng liều 50mg (1/2 viên) cho 10Kg cân nặng, chia làm 2-3 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với Timonacicum hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng cho người già và trẻ em lớn hơn 6 tuổi.

Không uống rượu khi sử dụng thuốc.

Thuốc chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể xảy ra buồn nôn, phát ban ở da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Uống thuốc quá liều có thể gây nguy cơ bất thường cho hệ thần kinh trung ương. Trẻ em có nguy cơ tổn thương cao hơn so với người lớn do khả năng xâm nhập qua hàng rào máu não dễ dàng hơn. Trạng thái động kinh và hôn mê có thể xảy ra trong vòng 15-16 phút dùng quá liều. Trạng thái rối loạn thần kinh trung ương có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. Tình trạng tổn thương nghe dẫn tới điếc cũng đã được ghi nhận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Timonacic ( thioproline /thiazolidine-4-carboxylic acid ) là một axit amin chứa lưu huỳnh trong đó nhóm methylene ở vị trí 4 được thay thế bằng một nguyên tử lưu huỳnh . Nó có vai trò như một tác nhân bảo vệ gan, chất chống oxy hóa và thuốc giải độc.

Cơ chế tác dụng:

Timonacic có tác dụng chống ung thư và chống oxy hóa. Thuốc hoạt động trên các màng tế bào ác tính thông qua một cơ chế chưa xác định, timonacic có thể khiến các tế bào ác tính trở lại trạng thái ban đầu. Timonacic cũng có tác dụng chống oxy hóa thứ phát để giải phóng cysteine và phục hồi nồng độ glutathione .

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM