1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Doxycycline
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm tetracyclin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB22, J01AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Doxycyclin Stada
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên doanh Stada Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| DOXYCYCLIN STADA 100mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Tetracyclin hydroclorid | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Doxycyclin có hiệu quả lâm sàng trong điều trị các nhiễm trùng khác nhau gây bởi những chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm và trên một số vi sinh vật khác.
Doxycyclin được sử dụng trong để điều trị các bệnh: nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiểu, những bệnh lây qua đường tình dục, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn mắt, nhiễm Rickettsia và các nhiễm khuẩn khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.
Liều dùng:
Liều uống thường dùng của Doxycyclin ở người lớn là 100 mg mỗi 12 giờ trong ngày điều trị đầu tiên, tiếp tục với 100 mg mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, người lớn có thể sử dụng 100 mg mỗi 12 giờ.
Liều thường dùng của Doxycyclin ở trẻ em trên 8 tuổi cân nặng trên 45 kg là 100 mg mỗi 12 giờ trong ngày điều trị đầu tiên, tiếp tục với 100 mg mỗi ngày chia thành 1 hoặc 2 lần. Trong trưởng hợp nhiễm khuẩn nặng, dùng 100 mg mỗi 12 giờ.
Trẻ em trên 8 tuổi có cân nặng từ 45 kg trở xuống, dùng 4,4 mg/kg chia làm 2 lần trong ngày điều trị đầu tiên, tiếp tục dùng 2,2 mg/kg chia làm 1 hoặc 2 làn. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, dùng 4,4 mg/kg mỗi ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm tetracyclin.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Trẻ em dưới 8 tuổi. Trẻ em ở tuổi đang phát triển chiều cao do các Tetracyclin liên kết với Calci đóng ở đầu xương làm trẻ không phát triển chiều cao.
4.4 Thận trọng:
Ảnh hưởng trên xương va răng: Sử dụng trong thời ky phát triển răng (như trong lúc mang thai, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 8 tuổi) có thể gây biến màu răng vĩnh viễn làm răng có màu vàng xám đến nâu và giảm sản men răng. Những ảnh hưởng này thường gặp khi sử dụng lâu dài, nhưng có thể xảy ra khi dùng lặp lại trong thời gian ngắn. Nhóm tetracyclin tạo phức hợp bền vững với calci trong bắt kỳ mô tạo xương nào. Giảm thuận nghịch tốc độ phát triển xương mác xảy ra ở trẻ sinh non uống kháng sinh nhóm tetracyclin.
Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng: Nhạy cảm với ánh sáng, biểu hiện như phản ứng rám nắng quá mức trên các vùng cơ thể tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay tia UV có thể xảy ra khi điều trị với kháng sinh nhóm tetracyclin. Ngưng dùng doxycyclin hyclat khi có dấu hiệu ban đỏ da đầu tiên.
Uống doxycyclin có thể làm tăng sản những vi sinh vật không nhạy cảm kể cả nấm.
Để giảm nguy cơ kích ứng và loét thực quản, nên uống thuốc với một lượng nước đầy đủ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ảnh hưởng của Doxycyclin trên khả năng lái xe hay vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Không có bằng chứng cho thấy Doxyeyclin có thể ảnh hưởng đến những khả năng này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Ở người, cho đến nay việc sử dụng các thuốc nhóm Tetracyclin cho một số phụ nữ mang thai không thầy bất kỳ biểu hiện dị tật đặc biệt nào. Sử dụng các thuốc nhóm Tetracycline trong suốt quý 2 và quý 3 dẫn đến làm biến màu răng vĩnh viễn ở trẻ. Do đó, chống chỉ định sử dụng doxycyclin trong suốt thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Doxycyclin và các thuốc nhóm tetracyclin được phân bố vào sữa. Chống chỉ định sử dụng Doxycyclin ở phụ nữ cho con bú. Do khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú sữa mẹ, nên ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng Doxycyclin, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Những tác dụng có hại đã được báo cáo trên bệnh nhân đang sử dụng Doxycydin gồm nhức đầu, cảm thông thường, triệu chứng cúm, nhức răng hoặc rối loạn răng, các triệu chứng ở đường tiêu hoá (tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu) và chứng đau khớp, gây độc gan.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể uống doxycyclin với thức ăn hoặc sữa nếu xảy ra kích ứng đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Nếu bội nhiễm, ngừng doxycyclin và áp dụng liệu pháp thích hợp.
Phồng thóp ở trẻ nhỏ và tăng áp lực nội sọ lành tính ở người lớn mất đi khi ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc kháng acid: Các thuốc kháng acid chứa nhôm, calci hoặc magnesi làm giảm sự hấp thu của doxycyclin.
Thuốc chống đồng: Các thuốc chống đông đường uống làm giảm hoạt tính prothrombin huyết tương; cần điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông ở bệnh nhân đang dùng doxycyclin.
Nhóm thuốc chống co giật: Các thuốc nhóm barbiturat, carbamazepin, hoặc phenytoin làm giảm thời gian bán thải của doxycyclin.
Bismuth subsalicylat: Làm giảm hấp thu doxycyclin.
Thuốc ngửa thai nội tiết tế: Làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai đường uống.
Sắt: Các thuốc chứa sắt làm giảm hấp thu của doxycycline.
Methoxyfiuran: Sừ dụng đồng thời tetracyclin và methoxyfluran được báo cáo là gây độc thận dẫn đến tử vong.
Nhóm penicillin: Có thể gây tương tác về dược lực học (đối kháng), nên tránh sử dụng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều kháng sinh cắp tính hiếm gặp. Ngưng thuốc trong trường hợp quá liều.
Chỉ định rửa dạ dày cùng với điều trị nâng đỡ thích hợp. Thẩm phân không làm thay đổi thời gian bán thải huyết thanh và vì thế không hữu dụng trong điều trị quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Doxycyclin có tác dụng chính là kìm khuẩn và tác động kháng khuẩn của nó thể hiện qua việc ức chế sự tổng hợp protein. Doxycyclin có thể tác dụng rộng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm và trên một số vi sinh vật khác.
Cơ chế tác dụng:
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương.
5.2. Dược động học:
Doxycyclin được hấp thu dễ dàng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa và sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày hoặc tá tràng. Khoảng 80 – 95% Doxycyclin trong tuần hoàn gắn kết với protein huyết tương. Khi uống liều 200 mg, nòng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 2,6 mcg/ml sau 2 giờ, giảm xuống còn 1,45 mcg/ml sau 24 giờ. Thời gian bán thải sinh học của thuốc thay đổi từ 12 – 24 giờ. Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch của cơ thể.
Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường thì khoảng 40% liều dùng được thải trừ chậm qua nước tiểu, mặc dù có thể được thải trừ nhiều hơn qua đường này nếu kiềm hóa nước tiểu. Tuy nhiên, phần lớn liều dùng của Doxycyclin được bài tiết qua phân sau khi Chelat hóa trong ruột.
5.3 Giải thích:
Thuốc không ảnh hưởng tới dạ dày, tuy nhiên nên uống cách xa bữa ăn để hấp thu tốt hơn.
Nên dùng thuốc trong hay sau bừa ăn với nhiều nước ở tư thế đứng hay ngồi thắng
5.4 Thay thế thuốc :
Nếu dị ứng có thể sử dụng sang các thuốc kháng sinh nhóm khác.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam