Timolol + Travoprost

Thông tin chung của thuốc kết hợp Timolol + Travoprost

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Timolol + Travoprost (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Timolol + Travoprost

Phân loại: Thuốc điều trị tăng áp lực nội nhãn. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01ED51.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Duotrav

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ mắt mỗi mL: travoprost 40mcg, timolol maleate 5mg

Thuốc tham khảo:

LUPITROS-T
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Timolol …………………………. 5 mg
Travoprost …………………………. 40 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lupitros T (Timolol + Travoprost)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Làm giảm áp lực nội nhãn cầu (IOP) ở những bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng áp lực nhãn cầu, không đáp ứng đầy đủ với thuốc chẹn beta giao cảm hoặc đồng đẳng prostaglandin dùng tại chỗ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để nhỏ mắt.

Nên nhỏ thuốc vào một giờ nhất định trong ngày. Cần bịt mũi lại hoặc nhẹ nhàng khép mi mắt sau khi nhỏ thuốc. Điều này giúp giảm hấp thu thuốc dùng theo đường nhỏ mắt vào tuần hoàn và sẽ giảm tác dụng không mong muốn toàn thân của thuốc. Nếu dùng đồng thời Timolol + Travoprost với một thuốc mắt khác, các thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Nếu quên không nhỏ thuốc, cần tiếp tục liệu trình điều trị như kế hoạch. Không được nhỏ vào mỗi mắt bị bệnh quá 1 giọt mỗi ngày. Khi bắt đầu sử dụng Timolol + Travoprost thay thế cho một thuốc mắt điều trị glôcôm khác, cần ngừng thuốc đó và bắt đầu sử dụng Timolol + Travoprost vào ngày tiếp theo.

Bệnh nhân cần tháo bỏ lớp dính bảo vệ ở đầu lọ thuốc ngay trước khi sử dụng. Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc bên trong, không để đầu nhỏ thuốc chạm vào mi mắt, các vùng xung quanh mắt cũng như các bề mặt khác.

Liều dùng:

Người trưởng thành, kể cả người già: Nhỏ 1 giọt Timolol + Travoprost vào túi kết mạc của mắt cần điều trị mỗi ngày một lần, vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của Timolol + Travoprost ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định. Thuốc không khuyến cáo dùng cho đối tượng bệnh nhân này cho tới khi có những dữ liệu đầy đủ hơn.

Bệnh nhân suy gan, thận: Chưa có nghiên cứu nào với Timolol + Travoprost hay dung dịch nhỏ mắt timolol 5mg/ml được tiến hành trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Travoprost đã được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến nặng và trên bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng (độ thanh thải creatinin giảm tới 14ml/phút). Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều cho các bệnh nhân này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với travopost, timolol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Hen phế quản, tiền sử hen phế quản hoặc bị bệnh tắc nghẽn đường thở mạn tính nghiêm trọng.

Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 và 3, suy tim có triệu chứng, shock do tim.

Viêm mũi dị ứng nặng và đáp ứng phế quản quá mức, loạn dưỡng giác mạc, quá mẫn với các thuốc chẹn beta khác.

4.4 Thận trọng:

Tác dụng toàn thân: Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, travoprost và timolol đều hấp thu toàn thân. Do trong thành phần có một thuốc chẹn beta giao cảm là timolol, những tác dụng bất lợi trên tim mạch và hô hấp tương tự như khi dùng các thuốc chẹn beta đường toàn thân có thể xảy ra. Bệnh nhân bị suy tim cần được kiểm soát đầy đủ trước khi bắt đầu điều trị với timolol. Những bệnh nhân có tiền sử suy tim nặng cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu suy tim và nhịp tim. Các phản ứng trên tim và đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân hen và hiếm gặp hơn, tử vong do suy tim đã được báo cáo sau khi dùng timolol maleate. Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có thể giảm đường huyết tự phát hoặc bệnh nhân đái tháo đường (đặc biệt là những bệnh nhân đái tháo đường không ổn định) vì thuốc chẹn beta có thể làm che lấp các dấu hiệu của hạ đường huyết cấp tính. Chúng cũng che lấp các dấu hiệu của cường giáp và làm xấu đi tình trạng của các bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal, gây ra các rối loạn mạch ngoại vi hoặc trung tâm nghiêm trọng và hạ huyết áp.

Phản ứng phản vệ: Trong quá trình sử dụng các thuốc chẹn beta, bệnh nhân có tiền sử dị ứng đặc ứng hoặc có tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với các kháng nguyên khác nhau có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường được sử dụng để cấp cứu phản ứng phản vệ.

Điều trị đồng thời Timolol có thể tương tác với các thuốc khác dùng đồng thời. Tác dụng trên áp lực nội nhãn hay những tác dụng toàn thân đã biết của các thuốc chẹn beta có thể trầm trọng hơn khi Timolol + Travoprost được sử dụng cho bệnh nhân đang sử dụng một thuốc chẹn beta đường uống. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời 2 thuốc chẹn beta tác dụng tại chỗ hay 2 thuốc prostaglandin tác dụng tại chỗ.

Tác dụng trên mắt: Travoprost có thể dần dần làm thay đổi màu mắt do làm tăng số lượng các melanosom (hạt sắc tố) trong các tế bào sắc tố. Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần được thông báo khả năng có thể bị thay đổi màu mắt vĩnh viễn. Nếu chỉ điều trị cho một mắt có thể dẫn tới hai mắt có màu không giống nhau vĩnh viễn. Tác dụng lâu dài trên các tế bào sắc tố và hậu quả của nó hiện chưa được biết rõ. Sự thay đổi màu của mống mắt xảy ra rất chậm và có thể không gây chú ý trong nhiều tháng thậm chí nhiều năm. Thay đổi màu mắt xảy ra đặc biệt rõ ở những bệnh nhân có màu mống mắt pha trộn ví dụ như xanh lam-nâu, xám-nâu, vàng- nâu và xanh lá-nâu; tuy nhiên cũng gặp ở bệnh nhân mắt nâu. Điển hình, sắc tố nâu xung quanh đồng tử sẽ lan dần đồng tâm ra phía ngoài của mắt có dùng thuốc, nhưng toàn bộ hoặc một số phần của mống mắt sẽ trở nên nâu hơn. Sau khi ngừng thuốc, không thấy tăng thêm sắc tố nâu ở mống mắt nữa. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, đã có báo cáo là da mi mắt và vùng quanh hốc mắt trở nên sẫm màu hơn khi sử dụng travoprost. Travoprost có thể dần dần làm thay đổi lông mi ở mắt dùng thuốc; sự thay đổi này đã quan sát thấy ở khoảng một nửa số bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng, bao gồm: tăng độ dài, dày hơn, sẫm màu hơn và/hoặc tăng số lượng lông mi. Cơ chế và hậu quả lâu dài của việc thay đổi lông mi hiện chưa được biết. Travoprost làm rãnh mí mắt to thêm trong các nghiên cứu trên khỉ. Tuy nhiên không gặp tác dụng này trong các thử nghiệm trên người và tác dụng này được cho là đặc trưng ở từng loài. Không có kinh nghiệm sử dụng Timolol + Travoprost trong các trường hợp mắt bị viêm; hay các trường hợp mạch tân sinh, glôcôm góc khép, góc hẹp hoặc bẩm sinh và chỉ có rất ít kinh nghiệm trong bệnh mắt do tuyến giáp, glôcôm góc mở ở những bệnh nhân dùng thể thủy tinh giả; trong glôcôm sắc tố hay giả tróc vảy.

Thận trọng khi sử dụng Timolol + Travoprost cho bệnh nhân không có thể thủy tinh, bệnh nhân dùng thể thủy tinh giả có rạch ở bao thể thủy tinh phía sau hoặc buồng thể thủy tinh phía trước; hoặc ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ phù nổi ban dạng bọng.

Ở bệnh nhân được biết có yếu tố nguy cơ gây viêm mống mắt/viêm màng mạch nho, phải cần sử dụng Timolol + Travoprost hết sức cẩn trọng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Giống như bất cứ một thuốc nhỏ mắt nào khác, nhìn mờ và các rối loạn thị giác tạm thời khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi nhỏ thuốc mắt, bệnh nhân cần phải chờ cho tới khi nhìn lại được rõ ràng mới được lái xe hoặc điều khiển máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không khuyến cáo sử dụng Timolol + Travoprost cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn cho là có liên quan điều trị sau đây được phân loại như sau: rất hay gặp (> 1/10), hay gặp (> 1/100 tới < 1/10), ít gặp (> 1/1000 tới < 1/100), hiếm gặp (> 1/10,000 đến < 1/1000) và rất hiếm gặp (< 1/10,000). Trong từng nhóm, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Tâm thần: hay gặp: sợ hãi.

Thần kinh trung ương: hay gặp: chóng mặt, đau đầu.

Mắt: rất hay gặp: kích ứng mắt, sung huyết mắt; hay gặp: viêm giác mạc đốm, vùng đỏ tổn thương ở tiền phòng, tế bào tiền phòng, đau mắt, sưng mắt, chảy máu kết mạc, đổi màu giác mạc, cảm giác khó chịu ở mắt, cảm giác khác lạ trong mắt, giảm thị lực, rối loạn thị giác, nhìn mờ, khô mắt, ngứa mắt, viêm kết mạc dị ứng, tăng chảy nước mắt, kích ứng mi mắt, ban ở mi mắt, viêm da mi mắt, mỏi mắt, tăng phát triển lông mi; ít gặp: đau mi mắt, dị ứng mắt, phù kết mạc, viêm mi mắt, phù mi mắt, ngứa mi mắt.

Mạch: hay gặp: nhịp tim không đều, tăng huyết áp, giảm nhịp tim, giảm huyết áp.

Hô hấp, ngực và trung thất: hay gặp: co thắt phế quản; ít gặp: khó thở, ho, ngứa cổ họng, chảy nhỏ giọt sau mũi.

Gan mật: ít gặp: tăng ASAT, ALAT. Da và tổ chức dưới da: hay gặp: mày đay, tăng sắc tố da (xung quanh mắt); ít gặp: viêm da tiếp xúc.

Cơ xương, mô liên kết và xương: hay gặp: đau các chi.

Thận và tiết niệu: ít gặp: nước tiểu có sắc tố.

Toàn thân và tại chỗ dùng: ít gặp: khát.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu đánh giá tương tác nào được tiến hành.

Có nguy cơ tăng cường tác dụng gây hạhuyết áp và/hoặc làm chậm nhịp đáng kể khi thuốc nhỏ mắt chứa timolol được dùng đồng thời với thuốc chẹn kênh calci, guanethidine hay chẹn beta đường uống, thuốc chống loạn nhịp, glycoside trợ tim hay thuốc cường phó giao cảm.

Phản ứng tăng huyết áp khi ngừng dùng clonidine có thể bị trầm trọng hơn khi dùng cùng thuốc chẹn beta.

Thuốc chẹn beta có thể làm tăng thêm tác dụng hạ đường huyết của các thuốc chống đái tháo đường. Thuốc chẹn beta có thể che lấp dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu sử dụng quá liều Timolol + Travoprost, cần điều trị triệu chứng. Timolol không bị thẩm tách đáng kể.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Travoprost, một chất tương tự với prostaglandin F2α, là một chất chủ vận toàn phần có tính chọn lọc cao.

Thuốc có ái lực cao với thụ thể prostaglandin FP và làm giảm nhãn áp bằng cách tăng dòng chảy của thủy dịch qua hệ thống tiểu quản và đường niệu quản.

Giảm nhãn áp ở người bắt đầu có hiệu lực khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc và đạt được hiệu quả tối đa sau 12 giờ. Việc hạ nhãn áp đáng kể có thể được duy trì trong thời gian kéo dài hơn 24 giờ với một liều duy nhất.

Travoprost làm tăng đáng kể dòng máu thần kinh thị giác ở thỏ sau 7 ngày dùng nhỏ mắt (1,4 microgam, một lần mỗi ngày).

Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timolol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng (không gây tê). Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử.

Cơ chế tác dụng:

Timolol + Travoprost gồm 2 thành phần hoạt tính: travoprost và timolol maleate. Hai thành phần này làm giảm áp lực nội nhãn theo cơ chế tác dụng bổ sung và kết hợp dẫn tới giảm áp lực nội nhãn hiệu quả hơn so với từng thành phần riêng biệt.

Travoprost là một đồng đẳng prostaglandin F2, có tác dụng đồng vận đầy đủ, chọn lọc và có ái lực cao với thụ thể PG FP, làm giảm áp lực nội nhãn nhờ tăng dòng chảy thủy dịch qua con đường bề mặt sàng và màng mạch nho củng mạc. Tác dụng giảm áp lực nội nhãn ở người xuất hiện trong vòng khoảng 2h sau khi dùng và tác dụng tối đa đạt được sau 12h. Tác dụng hạ áp lực nội nhãn đáng kể có thể được duy trì hơn 24h khi dùng liều đơn độc.

Timolol là thuốc ức chế giao cảm không chọn lọc không có tác dụng cường giao cảm nội tại, ức chế trực tiếp cơ tim và có tác dụng ổn định màng. Các nghiên cứu ghi nhãn áp và đo huỳnh quang gợi ý rằng tác dụng cơ bản liên quan đến giảm sự tạo thành thủy dịch và làm tăng nhẹ dòng chảy.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Travoprost và timolol đều hấp thu qua giác mạc. Travoprost là một tiền thuốc, nó được thủy phân ester rất nhanh trong giác mạc thành acid tự do có hoạt tính. Khi sử dụng Timolol + Travoprost nhỏ mắt ngày một lần cho người khỏe mạnh (N=15), acid travoprost tự do không định lượng được trong mẫu huyết tương của phần lớn nhóm người này (80%) và không phát hiện được trong bất cứ mẫu nào lấy 1h sau khi dùng thuốc. Khi đo lường được (giới hạn định lượng > 0.01ng/ml), nồng độ dao động từ 0.011 tới 0.020ng/ml. Cmax trung bình của timolol ở trạng thái cân bằng là 0.692ng/ml và Tmax khoảng 1h sau khi dùng Timolol + Travoprost một lần mỗi ngày.

Phân bố

Acid travoprost tự do có thể đo được trong thủy dịch trong vài giờ đầu tiên trên động vật và trong huyết tương người chỉ trong giờ đầu tiên sau khi nhỏ mắt Timolol + Travoprost. Timolol có thể đo được trong thủy dịch người sau khi nhỏ mắt timolol và trong huyết tương trong vòng 12 giờ sau khi nhỏ mắt Timolol + Travoprost.

Chuyển hóa

Chuyển hóa là con đường thải trừ chính của cả travoprost và acid tự do có hoạt tính. Các con đường chuyển hóa trong cơ thể của chúng tương tự như của các PGF2 nội sinh, đặc trưng bởi sự giáng hóa nối đôi 13-14, oxy hóa của 15-hydroxyl và sự phân tách beta oxy hóa của chuỗi phía trên.

Timolol được chuyển hoá theo 2 con đường. Một con đường tạo ra chuỗi ethanolamine trên vòng thiadiazole và con đường còn lại tạo ra chuỗi bên ethanolic trên morpholine nitrogen và một chuỗi bên thứ hai tương tự với nhóm carbonyl gắn với nitrogen. Thời gian bán thải huyết tương của timolol sau khi nhỏ mắt Timolol + Travoprost là 4h.

Thải trừ

Acid tự do travoprost và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận. Ít hơn 2% của liều nhỏ mắt travoprost được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng acid tự do. Timolol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 20% liều timolol được thải trừ ra nước tiểu dưới dạng không đổi và phần còn lại thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Giữ thuốc nơi khô mát, nhiệt độ từ 2-25oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

Dược thư Quốc gia.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM