Thuốc Tetracyclin Uphace (Dược TW25) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tetracyclin Uphace (Dược TW25) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tetracycline
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Tetracycline.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB13, D06AA04, J01AA07, S01AA09, S02AA08, S03AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Tetracyclin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén và nang 250 mg, 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| TETRACYCLIN 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Tetracyclin hydroclorid | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| TETRACYCLIN 250 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Tetracyclin hydroclorid | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang, sốt vẹt, bệnh mắt hột, viêm niệu đạo,…
Bệnh dịch hạch, dịch tả, trứng cá.
Tham gia trong phác đồ điều trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.
Phối hợp với quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.
Chỉ nên dùng Tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống với nhiều nước, 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Liều dùng:
Người lớn: ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.
Trẻ em trên 8 tuổi: 25 – 50 mg/ kg/ ngày, chia 2 – 4 lần, hoặc theo chỉ định của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thuốc nào thuộc nhóm Tetracyclin.
Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi..
4.4 Thận trọng:
Tetracyclin có thể gây bội nhiễm do làm phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc ngay và thay thế bằng một phác đồ điều trị khác.
Khi điều trị kéo dài cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.
Cần cảnh báo về nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng khi dùng thuốc cho những người phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại. Cần ngừng thuốc ngay khi có những biểu hiện đầu tiên của ban đỏ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Thuốc gây độc trên gan của thai phụ, độc trên răng và xương của thai nhi, có thể gây dị tật bẩm sinh và nhiều tác hại khác do đó không dùng thuốc cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì khả năng biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, ức chế sự phát triển xương, phản ứng nhạy cảm ánh sáng và nấm Candida ở miệng và âm đạo trẻ nhỏ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn màu răng khi dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, loét và co hẹp thực quản, viêm ruột kết màng giả, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy.
Phản ứng dị ứng: mề đay, phát ban, phù Quincke, tăng nhạy cảm ánh sáng.
Máu: thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid.
Phụ khoa: viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nhiễm nấm.
Thần kinh: tăng áp lực nội sọ lành tính.
Gan, thận: độc gan, suy giảm chức năng thận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tetracyclin làm giảm hoạt lực của Penicilin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn.
Phối hợp Tetracyclin với các muối sắt làm giảm rõ rệt hấp thu cả hai loại này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn. Nếu bắt buộc phải dùng cả 2 loại thuốc này, thời gian uống chúng phải cách xa nhau càng lâu càng tốt để tránh sự trộn lẫn hai thuốc này ở ruột.
Hấp thu các Tetracyclin giảm đáng kể nếu dùng cùng sữa và các sản phẩm từ sữa, các thuốc chống acid dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị.
Không nên phối hợp các Tetracyclin với các thuốc lợi tiểu vì tương tác này dẫn đến tăng urê huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc quá liều. Cần tích cực điều trị hỗ trợ và giải quyết triệu chứng do sơ suất sử dụng thuốc quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của Tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosơm của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vảo đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, Tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t – RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein. Phổ kháng khuẩn rộng tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm vả Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí, thuốc cũng có tác dụng trên Chiamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete. Nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với Tetracyclin.
Cơ chế tác dụng:
Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t – RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy, tetracyclin không gắn được vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa. Uống thuốc lúc đói hấp thu. khoảng 80%. Sau khi uống liều 250 mg, thuốc đạt nồng độ điều trị trong huyết tương (> 1 mcg/ ml) sau 1 giờ, nồng độ tối đa (2 – 3 mcg/ ml) sau 2 – 3 giờ. Nồng độ điều trị được duy trì trong khoảng 6 giờ. Tetracyclin phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong dịch não tủy tương đối thấp, nhưng có thể tăng trong trường hợp viêm màng não. Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phổi. Tetracyclin xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ 60% hay hơn so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin qua nhau thai và xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ bằng 25 – 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới, quá trình calci hóa vả ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương và răng trẻ. Thời gian bán thải là 8 giờ, 55% liều uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi. Nồng độ Tetracyclin trong nước tiểu có thể đạt tới 300 mcg/ ml sau khi uống liều bình thường 2 giờ và duy trì trong vòng 12 giờ. Tetracyclin cũng tập trung ở gan, bài tiết qua mật vào ruột và một phần tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan – ruột.
5.3 Giải thích:
Thuốc không ảnh hưởng tới dạ dày, tuy nhiên nên uống cách xa bữa ăn để hấp thu tốt hơn.
5.4 Thay thế thuốc :
Nếu dị ứng có thể sử dụng sang các thuốc kháng sinh nhóm khác.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược vừa đủ 1 viên.
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM