Thuốc Timoeye là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Timoeye (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Timolol
Phân loại: Thuốc chẹn beta không chọn lọc, thuốc chống glôcôm, chống tăng nhãn áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01ED01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Timoeye
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt timolol maleat 0,25% và 0,50% chứa benzalkonium clorid.
Thuốc tham khảo:
| TIMOEYE 0,5% | ||
| Mỗi ml dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Timolol | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| TIMOEYE 0,25% | ||
| Mỗi ml dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Timolol | …………………………. | 2.5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Được chỉ định trong một số bệnh lý tại mắt có kèm tăng nhãn áp (như bệnh glaucom, tăng nhãn áp).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tại chỗ, nhỏ vào mắt.
Rửa sạch tay trước khi nhỏ thuốc.
Tránh để đầu nhỏ thuốc chạm vào mắt hoặc mí mắt.
Kéo mi mắt dưới xuống, nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt và nhắm mắt lại trong vài giây.
Nhắm mắt lại, lau sạch phần thuốc dư.
Đóng chặt lọ thuốc sau mỗi lần nhỏ mắt.
Liều dùng:
Liều khởi đầu trị liệu thông thường là 1 giọt timolol 0,25% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần. Nếu không đủ đáp ứng lâm sàng, có thể chuyển sang 1 giọt dung dịch timolol 0,5% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần.
Vì một số người bị bệnh, đáp ứng giảm nhãn áp của timolol có thể cần vài tuần mới ổn định, nên để đánh giá cần đo nhãn áp sau khoảng 4 tuần dùng timolol. Nếu nhãn áp giữ được ở mức thỏa đáng, nhiều người bệnh có thể chuyển sang phác đồ ngày dùng 1 lần.
Trẻ em: liều dùng như người lớn, nhưng không nên dùng cho trẻ đẻ non và sơ sinh..
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Hen phếquản hoặc có tiền sử hen phế quản.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Nhịp chậm xoang, blốc nhĩ thất độ hai hoặc độ ba.
Suy tim rõ, sốc do tim.
4.4 Thận trọng:
Không dùng thuốc để tiêm hoặc uống.
Không đeo kính áp tròng trong suốt thời gian điều trị.
Thận trọng khi dùng cho người đái tháo đường vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che mất các triệu chứng hạ đường huyết.
Người suy tim cần kiểm tra kỹ trước khi bắt đầu điều trị. Người bệnh không được dùng đồng thời hai thuốc chẹn beta vào mắt. Người bệnh đang uống thuốc chẹn beta cần theo dõi chặt chẽ cả nhãn áp lẫn tác dụng toàn thân.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu về tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi lái xe và vận hành máy móc cần tính đến khả năng đôi khi có thể nhòa mắt sau khi nhỏ thuốc vào mắt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chỉ nên dùng Timolol khi có thai nếu xét thấy lợi ích cho mẹ hơn nguy cơ cho thai.
Thời kỳ cho con bú:
Timolol tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao tới mức gây nguy cơ cho trẻ. Do thuốc gây phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú, nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có dấu hiệu và triệu chứng như rối loạn thị giác (nhìn mờ, kích ứng mắt) có thể xảy ra. Hiếm gặp: hạ huyết áp, loạn nhịp tim, suy tim, thiếu máu cục bộ não, đánh trống ngực.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra các bệnh gian phát về mắt (như chấn thương mắt, phẫu thuật mắt, nhiễm khuẩn mắt), cần xin ý kiến của thầy thuốc ngay xem có nên tiếp tục dùng thuốc nữa không
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa thấy có hiện tượng tương tác thuốc đặt biệt nào xảy ra với dung dịch thuốc nhỏ mắt TIMOEYE. Nếu được chỉ định điều trị với một thuốc nhỏ mắt khác, nhỏ thuốc khác ít nhất 15 phút trước khi hoặc sau khi dùng thuốc nhỏ mắt TIMOEYE.
Thông báo cho bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc timolol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi xảy ra rối loạn thị giác nặng, cần xin ý kiến của bác sĩ về ngừng thuốc hoặc thay thế thuốc khác.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. [Pharmog].Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timolol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng (không gây tê). Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo huỳnh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tác dụng hạ nhãn áp của Timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1-2 giờ. Tra một lần dung dịch Timolol 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri dihydrogen phosphat dihydrat, dinatri hydrogen phosphat dihydrat, benzalkonium clorid, nước cất pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM