MedSkinZela (Kem bôi da Azelaic acid 2g/10g. (20%))

Azelaic acid – MedSkinZela

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc MedSkinZela

Thuốc MedSkinZela của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất là thuốc da liễu dạng kem bôi được dùng để làm phai các vết mụn trầy xước, điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc MedSkinZela (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Azelaic acid (Axit azelaic)

Phân loại: Thuốc da liễu > Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D10AX03 .

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: MedSkinZela

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.

Hãng đăng ký : Công ty cổ phần Dược Hậu Giang.


2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi da Azelaic acid 2g/10g. (20%)

Hình ảnh tham khảo:

MEDSKINZELA
Mỗi 10 gram kem bôi da có chứa:
Azelaic acid …………………………. 2 gram
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MedSkinZela (Kem bôi da Azelaic acid 2g/10g. (20%))

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. MedSkinZela là thuốc gì?

Thuốc MedSkinZela của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất là thuốc da liễu dạng kem bôi được dùng để làm phai các vết mụn trầy xước, điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình….

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Axit azelaic có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Axit azelaic CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm cho bệnh nhân điều trị ở các bệnh viện hạng II trở lên có đấu thầu thuốc này trong danh mục thuốc. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh theo đúng tuyến bảo hiểm y tế.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

MedSkinZELA làm phai các vết mụn trầy xước. Dùng trong điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình. Bôi kem ngay khi mụn mới hình thành, vết mụn sẽ giảm sưng, giảm ngứa, se lại và lặn đi không để lại vết sẹo thâm của mụn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sau khi da được rửa sạch và lau khô, thoa lên vùng da bị mụn ngày 2 lần, xoa nhẹ để thuốc thấm tốt hơn. Thời gian sử dụng thay đổi tùy người và mức độ nặng của bệnh. Tình trạng da thường được cải thiện hơn sau 4 tuần sử dụng.

Liều dùng:

Thoa lên vùng da bị mụn ngày 2 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Tránh thoa lên mắt, miệng và niêm mạc khác. Nếu lỡ bị dính thuốc phải rửa với một lượng nước, nêu vẫn còn kích ứng cần liên hệ với bác sĩ.

Tránh để cho trẻ bú mẹ tiếp xúc với vùng da có sử dụng thuốc; rửa sạch tay sau mỗi lần sử dụng thuốc; thuốc có thể làm cho bệnh hen suyễn trở nên nặng hơn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng kích ứng da nhất thời (ngứa, nóng rát hoặc như kim châm) đôi khi có thể xảy ra, thường là khi bắt dầu dùng thuốc. Tuy nhiên, các phản ứng này thường giảm đi sau khi dùng thuốc một thời gian.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acid azelaic là một loại dicarboxylic tác dụng theo cơ chế ngăn chặn quá trình hình thành enzym tyrosinase – một loại enzym cần thiết cho quá trình hình thành nám, tác dụng làm bình thường hóa trở lại quá trình sừng hóa (giảm độ dày lớp tế bào sừng thượng bì, giảm kích thước và số lượng các hạt keratohyalin, giảm filaggrin). Thuốc còn có tác dụng chống lại propionibacterium acnes và tụ cầu da là các nguyên nhân hình thành mụn trứng cá.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dộng của thuốc là làm bình thường hóa trở lại quá trình sừng hóa (giảm độ dày lớp tế bào sừng thượng bì, giảm kích thước và số lượng các hạt keratohyalin, giảm filaggrin). Thuốc còn có tác dụng chống lại propionibacterium acnes và tụ cầu da là các căn nguyên có vai trò trong hình thành mụn trứng cá.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi thoa kem trên da, acid azelaic thấm vào tất cả các lớp của da. Quá trình thấm diễn ra trên da bị tổn thương nhanh hơn da lành. 3,6% liều dùng được hấp thu qua da sau khi thoa 1 g acid azelaic (5 g kem).

Một phần acid azelaic đã hấp thu qua da dược thải trừ dưới dạng không dổi qua nước tiểu. Phần còn lại dược chuyển hóa qua quá trình beta – oxy hóa thành các acid dicarboxylic mạch ngắn (C7, C5 acid carboxylic), những chất này dược tìm thấy trong nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com


6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Propylen glycol, glycerin, sepineo, cetyl stearyl alcohol, dầu parafin, isopropyl palmitat, cremophor RH40, kali sorbat, yOuMnydroxytoluen (BHT), mùi laure, ethanol 96%, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc MedSkinZela do Công ty cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất (2018).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM