Tiaprofenic Acid

Thuốc Tiaprofenic acid là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tiaprofenic acid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tiaprofenic acid

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AE11.

Brandnames:

Generics: Sunigam , Surgam

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 100 mg, 300 mg.

Thuốc tham khảo:

SURGAM 300
Mỗi viên nén có chứa:
Tiaprofenic Acid………………………….100 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị dài hạn các triệu chứng trong :

Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.

Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.

Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của :

Bệnh thoái khớp,

Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.

Khoa chấn thương: gãy xương, giập, bong gân, hậu phẫu.

Điều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng cuả sự nhiễm trùng kết hợp.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn. Uống trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày.

Liều dùng:

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.

Người lớn :

Liều tấn công : 2 viên, 3 lần/ngày.

Liều duy trì : tính từ ngày thứ tư : 3-4 viên/ngày.

Trẻ em trên 3 tuổi : 10 mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với acide tiaprofénique, kháng viêm không stéroide, aspirine.

Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không stéroide gây ra.

Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.

Suy gan hay suy thận nặng.

Phụ nữ mang thai.

Trẻ em dưới 3 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Chú ý đề phòng :

Có nguy cơ quá mẫn chéo giữa aspirine và thuốc kháng viêm không stéroide. Không được dùng acide tiaprofénique ở bệnh nhân có tiền sử bệnh suyễn.

Cẩn thận khi dùng kháng viêm không stéroide trong các bệnh nhiễm trùng hay có nguy cơ nhiễm trùng cho dù được kiểm soát tốt do thuốc có khả năng làm giảm sức đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại nhiễm trùng và/hay che khuất các dấu hiệu thông thường của sự nhiễm trùng.

Theo dõi các triệu chứng đường tiêu hóa, ngưng điều trị trong trường hợp có xuất huyết dạ dày ruột.

Nếu điều trị lâu dài, nên kiểm tra chức năng gan, thận và máu.

Ngưng điều trị khi có ban mụn nước.

Thận trọng lúc dùng :

Khi bắt đầu điều trị, phải theo dõi kỹ việc bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, suy gan và suy thận mạn tính, những bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiểu, và đặc biệt là người có tuổi.

Các triệu chứng về niệu và viêm bàng quang được ghi nhận với acide tiaprofénique và các thuốc kháng viêm không stéroide khác. Khi có bất kỳ một triệu chứng nào về tiết niệu xuất hiện, phải chấm dứt ngay việc điều trị bằng acide tiaprofénique.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ bị choáng váng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định dùng trong thời kỳ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng cho phụ nữ nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn dạ dày ruột : thường gặp : buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi : loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài).

Phản ứng quá mẫn :

Da : phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây ban đỏ đa dạng và ban mụn nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell).

Hô hấp : lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không stéroide khác.

Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ.

Thận : suy thận, hồi phục được.

Rối loạn tiết niệu : đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc.

Rối loạn hệ thần kinh trung ương : hiếm khi gây chóng mặt.

Rối loạn máu : giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp :

Các thuốc chống đông máu đường uống :do tăng nguy cơ xuất huyết.

Méthotrexate : do làm tăng độc tính trên máu của méthotrexate, nhất là khi chất này được sử dụng ở liều cao.

Các thuốc kháng viêm không stéroide khác (bao gồm các salicylate ở liều cao) : do tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa.

Héparine (đường toàn thân) : do tăng nguy cơ xuất huyết.

Lithium : do có nguy cơ tăng lithium huyết có thể đạt đến các giá trị gây độc.

Ticlopidine : do tăng nguy cơ xuất huyết.

Thận trọng khi phối hợp :

Các thuốc lợi tiểu : cho bệnh nhân uống nhiều nước, theo dõi chức năng thận trong thời gian đầu trị liệu do có nguy cơ gây suy thận cấp tính ở bệnh nhân mất nước hoặc bị giảm lượng máu.

Thuốc ức chế men chuyển : giảm tác dụng hạ huyết áp.

Lưu ý khi phối hợp :

Thuốc ức chế bêta : giảm tác dụng hạ huyết áp.

Ciclosporine : tăng tác dụng độc trên thận.

Vòng tránh thai : giảm hiệu lực của vòng tránh thai.

Thuốc tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp quá liều với Acid Tiaprofenic, điều trị hỗ trợ và triệu chứng được chỉ định.

Các triệu chứng

Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, chảy máu tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc thận cấp tính nghiêm trọng và tổn thương gan có thể xảy ra.

Biện pháp trị liệu

Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng theo yêu cầu.

Trong vòng một giờ sau khi uống quá liều, than hoạt tính nên được xem xét. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi uống quá liều.

Cần đảm bảo lượng nước tiểu tốt. Chức năng thận và gan cần được theo dõi chặt chẽ.

Bệnh nhân nên được theo dõi trong ít nhất bốn giờ sau khi uống.

Co giật kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tĩnh mạch.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tiaprofenic acid là một loại thuốc chống viêm không steroid thuộc nhóm arylpropionic acid (profen), Acid tiaprofenic ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp của protaglandin và là chất đối kháng không chọn lọc của bradykinin, prostaglandin E2, serotonin, histamin, và acetylcholin. Do đó, acid tiaprofenic có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc chống viêm không steroid, Tiaprofenic acid ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nghiên cứu liều duy nhất: Sau khi uống (tối đa 90 phút). Nồng độ plasma về không sau 24 giờ. Thời gian bán thải của acid tiaprofenic ngắn, khoảng 2 giờ..

Gắn Protein khoảng 97 – 98%. Acid tiaprofenic có thể qua được nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ với một lượng nhỏ.

Độ thanh thải huyết tương = 6 lít / giờ

Thải trừ = 60% qua nước tiểu, còn lại trong mật

Chuyển hóa : có hai chất chuyển hóa chính chiếm khoảng 10% bài tiết nước tiểu và có hoạt tính dược lý thấp. Hợp chất gốc được bài tiết chủ yếu ở dạng acylglucuronide.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Maize starch, pluronic F68, magnesium stearate , talc.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM