Siro Paracold MKP (Chlorpheniramine + Paracetamol + Phenylephrine)

Chlorpheniramine + Paracetamol + Phenylephrine – Paracold MKP/Paracold Fort/Mekotamol

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Paracold MKP, Paracold Fort

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Paracold MKP, Paracold Fort (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Chlorpheniramine + Paracetamol + Phenylephrine

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt dạng kết hợp. Thuốc điều trị cảm cúm.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01BA53, R06AB04, N02BE01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Paracold MKP, Paracold Fort, Mekotamol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Paracold Fort: Paracetamol 500mg, Phenylephrine 10mg, Chlorpheniramine 2mg.

Paracold MKP :Mỗi 60ml si rô chứa: Paracetamol 1200mg; Phenylephrin HCl 30mg; Chlorpheniramin maleat 3,96mg.

Thuốc tham khảo:

PARACOLD FORT
Mỗi viên nén có chứa:
Paracetamol …………………………. 500 mg
Phenylephrine …………………………. 10 mg
Chlorpheniramine …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Paracold Fort (Chlorpheniramine + Paracetamol + Phenylephrine)

SIRO PARACOLD MKP
Mỗi 60ml siro có chứa:
Paracetamol …………………………. 1200 mg
Phenylephrine …………………………. 30 mg
Chlorpheniramine …………………………. 4 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Siro Paracold MKP (Chlorpheniramine + Paracetamol + Phenylephrine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng do cảm cúm như sốt, nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi,… hoặc viêm mũi dị ứng, viêm xoang và các rối loạn đường hô hấp trên.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống sau khi ăn.

Liều dùng:

Viên nén:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không quá 6 viên/ngày.

Trẻ em 4 – 12 tuổi: uống 1/2 – 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần. Không quá 3 viên/ngày.

Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.

Siro:

Mỗi ngày uống 3 – 4 lần, mỗi lần uống:

Trẻ em từ 3 – 6 tuổi : 5 – 10ml (1 – 2 muỗng cà phê).

Trẻ em từ 7 – 12 tuổi: 15ml (1 muỗng canh).

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 30ml (2 muỗng canh).

Hoặc dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan.

Thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase.

Cao huyết áp, đau thắt ngực, huyết khối mạch vành.

Người có tiền sử tai biến mạch máu não, cường giáp, tiểu đường.

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, cơn hen cấp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị– tá tràng.

4.4 Thận trọng:

Tránh uống rượu khi dùng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng paracetamol cho người bệnh thiếu máu từ trước.

Thuốc có chứa paracetamol, không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa paracetamol.

Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng; và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp, người cao tuổi (> 60 tuổi), người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường type 1.

Các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không được dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan.

Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng, kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, nhợt nhạt,…

Ít gặp: ban đỏ, mày đay, kích thích dạ dày, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp, cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng,…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Uống dài ngày liều cao chế phẩm có chứa paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandione.

Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt.

Isoniazid, rượu, các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturate, carbamazepine) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi paracetamol.

Metoclopramide có thể làm gia tăng sự hấp thu của paracetamol.

Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlorpheniramine.

Chlopheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholine của thuốc kháng histamine.

Không dùng chung phenylephrine hydrochloride với bromocriptine, các thuốc ức chế monoamine oxydase, epinephrine hoặc các thuốc cường giao cảm khác.

Thận trọng khi dùng đồng thời phenylephrine hydrochloride khi người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidine, atropine sulfate, alkaloid nấm cựa gà, digitalis, furosemide, pilocarpine.

Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrine.

Khi phối hợp phenylephrine hydrochloride với thuốc trợ đẻ (oxytocin), tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên.

Phentolamine có thể được dùng để điều trị tăng huyết áp do dùng quá liều phenylephrine.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao paracetamol (7,5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc.

Quá liều chlorpheniramine gây kích thích hệ thần kinh trung ương, động kinh, co giật, ngừng thở (liều gây chết của chlorpheniramine khoảng 25 – 50mg/kg thể trọng).

Quá liều phenylephrine gây tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, đánh trống ngực, dị cảm.

Xử lý:

Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.

Sử dụng thuốc giải độc: N– acetylcysteine, methionine, gây nôn bằng sirô ipecacuanha.

Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

PARACOLD FORT là sự kết hợp của:

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt, không gây nghiện. Thuốc có tác dụng do làm tăng ngưỡng chịu đau ở các chứng nhức đầu, đau cơ, đau khớp và làm giảm các triệu chứng khó chịu khi bị cảm cúm.

Phenylephrine hydrochloride là chất chống nghẹt mũi và sổ mũi làm giảm tiết dịch ở phế quản và mũi.

Chlorpheniramine maleate là thuốc kháng histamin do ức chế cạnh tranh thụ thể H1, làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhầy ở đường hô hấp trên.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

Clorpheniramin maleat là một thuốc kháng histamin, thông qua ức chế thụ thể H1 theo cơ chế cạnh tranh dẫn đến làm giảm phù nề, nổi mày đay trong các phản ứng quá mẫn như dị ứng và sốc phản vệ. Clorpheniramin cũng có tác động kháng cholinergic.

Cơ chế tác dụng a-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase. Phenylephrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Thuốc có thế gây quen thuốc nhanh, tức là tác dụng giảm đi khi dùng lặp lại nhiều lần, nhưng nhà sản xuất cho là không gây quen thuốc nhanh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Pregelatinized starch, croscarmellose sodium, gelatin, tinh bột ngô, màu tartrazine, tinh bột sắn, magnesium stearate.

Tá dược siro: Đường trắng, sorbitol, glycerin, propylene glycol, acid citric monohydrate, sodium citrate, edetate disodium, sodium saccharin, sodium chloride, hương tutti frutti, quinoline yellow, nước tinh khiết

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Paracold MKP do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM