Thuốc Glonovir là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Glonovir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tenofovir
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AF07.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Glonovir
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Glomed
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 300 mg tenofovir disoproxil fumarat.
Thuốc tham khảo:
| GLONOVIR 300 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Tenofovir disoproxil fumarat | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
GLONOVIR được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn và bệnh nhi 12 tuổi trở lên.
GLONOVIR được chỉ định trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn:
Điều trị nhiễm HIV-1 hay viêm gan siêu vi B mạn tính: uống 300 mg ngày 1 lần, lúc no hay đói.
Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định.
Trẻ em (12 tuổi trở lên có cân nặng lớn hơn hoặc bằng 35 kg):
Điều trị nhiễm HIV-1: uống 300 mg ngày1 lần, lúc no hay đói.
Người lớn bị suy thận:
Thanh thải Creatinin 30-49 ml/phút: 300 mg cách nhau mỗi 48 giờ.
Thanh thải Creatinin 10-29 ml/phút: 300 mg cách nhau mỗi 72 – 96 giờ.
Thẩm tách máu: 300 mg cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm tách khoảng 12 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc chứng phù gan hoặc có các yếu tố nguy cơ khác đối với bệnh gan.
Nên sử dụng Tenofovir thận trọng và điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận. Chức năng thận và Phosphat trong huyết thanh nên được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị, cách mỗi 4 tuần trong suốt những năm đầu triều trị, và sau đó là mỗi 3 tháng một lần; ở những bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc những người đặc biệt có nguy cơ, cần kiểm tra thường xuyên hơn.
Tenofovir disoproxil fumarat có thể có liên quan đến sự giảm mật độ khoáng xương và người bệnh nên được theo dõi về dấu hiệu bất thường của xương, nên cân nhắc kiểm tra xương, nên cân nhắc kiểm tra xương đối với bệnh nhân có tiền sử gãy xương..
Sử dụng thuốc trên trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhi dưới 12 tuổi chưa được biết rõ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc này có thể gây chóng mặt. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện những công việc đó một cách an toàn.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng trên người, chỉ nên dùng GLONOVIR trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Không được biết Tenofovir có bài tiết qua sữa người hay không. Do khả năng bị truyền HIV-1 từ mẹ và khả năng phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, người mẹ nên được hướng dẫn không cho con bú khi đang dùng Glonovir.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng ngoại ý thường xảy ra nhất do dùng Tenofovir Disoproxil Fumarat là những tác dụng nhẹ trên dạ dày-ruột, đặc biệt là tiêu chảy, buồn nôn và nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu và chán ăn. Nồng độ Amylase trong huyết thanh có thể tăng và viêm tụy đã được báo cáo là hiếm xảy ra. Tình trạng hạ Phosphat huyết thường xảy ra. Có thể gặp nổi mẩn da. Các tác dụng ngoại ý khác gồm bệnh thần kinh ngoại biên, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, khó thở, suy nhược, đổ mồ hôi, và đau cơ. Ngoài ra, cũng đã có báo cáo về tăng men gan, viêm gan, tăng Triglycerid huyết, giảm bạch cầu trung tính, viêm thận, suy thận, và những tác dụng trên ống lượng gần của thận, gồm cả hội chứng Fanconi.
Nhiễm acid lactic, thường liên quan với chứng gan to và nhiễm mỡ nặng, đã xảy ra khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, chứng gan to hoặc nhiễm mỡ tiến triển, nhiễm acid lactic hoặc nhiễm acid chuyển hóa không rõ nguyên nhân..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cách xử trí: Tập thể dục để làm giảm loạn dưỡng mỡ. Ngừng dùng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng: Nổi mẫn, đau nhức, sưng tấy, rất chóng mặt, thở khó khăn..
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng chung Tenofovir Disoproxil Fumarat với các thuốc gây độc cho thận hoặc các thuốc khác bị thải trừ bằng cách bài tiết chủ động ở ống thận không được khuyến cáo; nếu bắt buộc phải dùng chung, nên kiểm tra chức năng thận mỗi tuần.
Tenofovir làm tăng nồng độ Didanosin trong huyết tương.
Nồng độ trong huyết tương của Atazanavir có thể giảm khi dùng đồng thời với Tenofovir.
Dùng chung Lopinavir/Ritonavir với Tenofovir không làm tăng đáng kể nồng độ Tenofovir trong huyết tương.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế ở liều cao hơn liều điều trị của tenofovir disoproxil fumarat 300mg.
Cách xử trí:
Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn GLONOVIR 300 mg, một kỳ thẩm tách máu kéo dài 4 giờ có thể loại trừ khoảng 10% liều dùng Tenofovir.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tenofovir Disoproxil Fumarat, một tiền chất Diester của Tenofovir, là thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleotid. Sau khi hấp thu qua đường uống, Tenofovir Disoproxil Fumarat được biến đổi nhanh chóng thành Tenofovir và sau đó tiếp tục trải qua sự Phosphoryl hóa bởi enzym tế bào thành Tenofovir Diphosphat có tác dụng, chất này ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1.
Các chủng HIV kháng Tenofovir đã được xác định và sự đề kháng chéo với các thuốc ức chế men sao chép ngược khác có thể xảy ra.
Cơ chế tác dụng:
Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là sự phosphoryl hoá nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu enzym α và β DNA polymerase của động vật có vú và enzym γ DNApolymerase ở ty thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tenofovir Disoproxil Fumarat được hấp thu và biến đổi nhanh chóng thành Tenofovir sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng ở người bệnh lúc nhịn đói là khoảng 25%, nhưng tăng lên khi Tenofovir Disoproxil Fumarat được uống cùng với thức ăn có nhiều chất béo. Tenofovir được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, nhất là ở thận và gan. Thuốc gắn kết dưới 1% với protein huyết tương và khoảng 7% với protein huyết thanh. Nửa đời thải trừ cuối cùng của Tenofovir là 12-18 giờ.
Tenofovir được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu bằng cách bài tiết chủ động ở ống thận và lọc qua cầu thận. Thuốc được loại bỏ bằng thẩm tách máu..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose Monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Pregelatinized Starch, Croscarmellose Natri, Magnesi Stearat, Hypromellose, Macrogol 400, Titan Dioxyd, Talc, Indigo Carmin Lake (FD & C Blue 2).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Glonovir (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM