Telmisartan – Disicar/Telcardis

Thuốc Disicar, Telcardis là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Disicar, Telcardis (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Telmisartan

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA07.

Biệt dược gốc: Micardis

Biệt dược: Disicar, Telcardis

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 20 mg, 40 mg, 80 mg.

Thuốc tham khảo:

DISICAR 20
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

DISICAR 40
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

DISICAR 80
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TELCARDIS 20
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TELCARDIS 40
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TELCARDIS 80
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng huyết áp: có thể sử dụng telmisartan đơn liệu pháp hay phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Telmisartan được chỉ định nhằm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hay tử vong do các nguyên nhân tim mạch ở những bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ cao bị các tai biến tim mạch lớn nhưng không thể dùng các thuốc ức chế men chuyển.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Telmisartan viên uống có thể dùng chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Có thể uống telmisartan khi no hay đói đều được.

Liều dùng:

Tăng huyết áp:

Liều dùng tùy từng bệnh nhân. Liều khởi đầu thông thường là 40 mg uống ngày một lần. Đáp ứng huyết áp có liên quan đến liều dùng thay đổi từ 20-80 mg.

Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa: liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg, 1 lần/ngày.

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân lớn tuổi hay bệnh nhân suy thận kể cả bệnh nhân đang lọc máu. Bệnh nhân có thẩm phân phúc mạc có thể bị hạ huyết áp tư thế nên cần theo dõi huyết áp chặt chẽ.

Giảm nguy cơ tim mạch:

Liều khuyến cáo của telmisartan viên uống là 80 mg, 1 lần mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

Phụ nữ có thai

Phụ nữ đang cho con bú

Suy thận nặng

Suy gan nặng.

4.4 Thận trọng:

Theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết, đặc biệt ở người cao tuổi và người suy thận.

Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Bệnh nhân bị suy tim sung huyết nặng.

Ở những bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin đã được hoạt hóa, như giảm thể tích haymất muối (ví dụ: những người dùng liều cao thuốc lợi tiểu), hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị với telmisartan. Phải điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng telmisartan hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.

Suy chức năng gan: vì phần lớn telmisartan được thải trừqua mật, độ thanh thải của thuốc có thể giảm ở những bệnh nhân có rối loạn tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan.

Viên nén DISICAR (telmisartan) nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan. Nên khởi đầu telmisartan ở liều thấp và dò liều từ từ ở những bệnh nhân này.

Hẹp động mạch thận.

Suy chức năng thận nhẹ và trung bình.

Dùng cho trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả trên bệnh nhi chưa xác định được.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhận dùng thuốc phải thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc do có thể bị chóng mặt hoặc choáng váng do hạ huyết áp..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Do thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì khi dùng cho phụ nữ mang thai thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây thương tật và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Khi phát hiện có thai, phải ngừng sử dụng telmisartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết rõ telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không,cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất tác dụng phụ của Telmisartan tương đương như với giả dược. Không có mối quan hệ giữa tác dụng bất lợi với liều lượng, giới tính, tuổi tác hay chủng tộc của bệnh nhân.

Các tác dụng bất lợi của thuốc có thể gặp bao gồm:

Sự nhiễm trùng: nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Rối loạn tâm thần: lo lắng, bồn chồn.

Rối loạn mắt: rối loạn thị lực.

Rối loạn mê đạo và tai: chóng mặt

Rối loạn dạ dày – ruột: đau bụng, ỉa chảy, khô miệng, khó tiêu, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa.

Rối loạn da, mô dưới da: chàm, tăng tiết mồ hôi

Rối loạn xương, mô liên kết, hệ cơ xương: đau khớp, đau lưng, chuột rút chân, đau chân, đau cơ, những triệu chứng giống viêm gân.

Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, một số trường hợp cá biệt có phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.

Kết quả xét nghiệm: Hiếm gặp: giảm huyết cầu tố, hoặc tăng axit uric, tăng creatinin hoặc men gan…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Telmisartan có thể làm tăng nồng độ digoxin hay lithium trong huyết tương nếu sử dụng cùng lúc.

Không nên dùng chung Telmisartan va Ramipril.

Sử dụng chung Telinisartan với các thuốc như acetaminophen, amatl dipine, glyburide, simvastatin, hydrochlorothiazide, warfarin, hay ibuprofen không gây ra tương tác lâm sàng quan trọng nào. Telmisartan cũng không tương tác với các thuốc ức chế hay tương tác với hệ men cytochrome P450.

4.9 Quá liều và xử trí:

Có rất ít dữ liều về quá liều Telmisartan ở người. Các triệu chứng quá liều có thể gồm hạ huyết áp, ù tai, nhịp tim quá nhanh hay quá chậm, thường là do sự kích thích hệ thần kinh phó giao cảm. Nếu có hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, hãy điều trị nâng đỡ. Không thể thải trừ Telmisartan bằng phương pháp lọc máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Angiotensin II được hình thành từ angiotensin I qua một phản ứng được xúc tác bởi men chuyển angiotensin (ACE II kinase). Angiotensin II là chất tăng áp chính trong hệ thống. renin-angiotensin với tác dụng tăng co mạch, tăng tổng hợp và giải phóng aldosterone, kích thích tim, tái hấp thu muối ở thận. Telmisartan ức chế các tác dụng co mạch và tăng tiết aldosterone của angiotensin II bằng cách chặn có chọn lọc sự gắn kết angiotensin II với thụ cảm thể AT1 trong nhiều tổ chức mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận. Tác dụng của nó vì thế độc lập với con đường tổng hợp angiotensin II.

Cơ chế tác dụng:

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống chừng 0,5 đến 1 giờ Telmisartan sẽ đạt nồng độ đỉnh trong máu. Thức ăn làm giảm nhẹ tính sinh khả dụng của telmisartan. Telmisartan gắn kết cao với protein huyết tương (> 99.5%). Mức gắn kết này là hằng định ở nồng độ đạt được khi sử dụng với liều đề nghị. Hầu hết lượng thuốc uống vào (> 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi qua phân thông qua bài tiết đường mật; chỉ một lượng rất nhỏ thuốc được tìm thấy qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, Microcrystalline cellulose,Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Sorbitol, Opadry II whitevđ 1 viên..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Disicar (2015) và Thuốc Telcardis (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM