1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Indapamide
Phân loại: Thuốc lợi tiểu nhóm thiazides.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03BA11.
Biệt dược gốc: Natrilix SR
Biệt dược: Dapa-tabs,
Hãng sản xuất : Alphapharm Pty., Ltd. – Australia
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 2,5 mg.
Thuốc tham khảo:
| DAPA-TABS | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Indapamide | …………………………. | 2,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể được dùng một mình trong điều trị tăng huyết áp. Thông thường, indapamide được sử dụng điều trị như một thuốc ban đầu trong phương thức điều trị phối hợp nhiều thuốc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống thuốc vào buổi sáng. Trong trường hợp phải uống nhiều lần thì lần uống cuối cùng trong ngày nên trước 6 giờ tối
Liều dùng:
Người lớn: Liều dùng cho người lớn là 1 viên 2,5 mg indapamide hemihydrates mỗi ngày, uống vào buổi sáng. Tác dụng của indapamide tăng dần và đạt hiệu quả tối đa sau 4 tuần. Huyết áp có thể tiếp tục giảm sau 4 đến 6 tuần tiếp theo. Không dùng liều hàng ngày cao hơn 2,5 mg vì tác dụng chống tăng huyết áp không tăng thêm mà tác dụng lợi tiểu lại thể hiện rõ.
Có thể phối hợp liều 1 viên indapamide mỗi ngày với các thuốc chống tăng huyết áp khác như thuốc β-blocker, methyldopa, clonidine, prazosin, và các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
Không sử dụng phối hợp với một thuốc lợi tiểu khác vì sẽ gây ra rối loạn điện giải đáng kể. Indapamide có tác dụng hạ huyết áp nhẹ nhưng tác dụng này kéo dài tới 1 hay 2 tuần sau khi ngưng điều trị
4.3. Chống chỉ định:
Vô niệu, giảm niệu nặng và tiến triển, hôn mê gan. Quá mẫn cảm với indapamide hay với các dẫn chất sulfonamide khác. Người bệnh mới bị tai biến mạch máu não.
4.4 Thận trọng:
Thay đổi về điện giải: Thay đổi về điện giải được thấy rõ hơn khi sử dụng indapamide với liều cao hơn 2,5 mg/ngày. Liều khuyến cáo tối đa mỗi ngày là 1 viên 2,5 mg indapamide hemihydrate, vì liều trên 2,5 mg chỉ làm tăng tác dụng lợi niệu và rối loạn điện giải do lợi niệu mà không làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp.
Giảm kali huyết: Giảm kali huyết có thể xảy ra ở tất cả các liều dùng. Triệu chứng của giảm kali huyết bao gồm mệt mỏi, chuột rút, và loạn nhịp tim. Giảm kali huyết là mối nguy hiểm đặc biệt ở những bệnh nhân dùng thuốc digital; có thể làm tăng sự nguy hiểm hoặc tăng loạn nhịp tim gây tử vong. Mặc dù liều hằng ngày của indapamide hemihydrate 2,5 mg có thể được sử dụng an toàn cho bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy chức năng thận, cần theo dõi cần thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng bởi vì thuốc dạng không đổi được thải trừ chủ yêu qua thận.
Tăng acid uric huyết: Tăng acid uric huyết có thể xảy ra trong khi dùng indapamide. Bệnh gút đã được báo cáo tuy rất hiếm gặp.
Lithi: Nói chung, các thuốc lợi tiểu không nên được dùng đồng thời với lithi bởi vì các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải thận đối với lithi và tăng nguy cơ ngộ độc lithi
Mất cân bằng điện giải: Bệnh nhân dùng indapamide nên được theo dõi, kiểm tra các dấu hiệu và các triệu chứng của mắt cân bằng dịch hoặc điện giải; cụ thể là giảm natri huyết, giảm chlor huyết và giảm kali huyết. Nitơ urê và uric acid trong máu cũng nên được đánh giá trong khi điều trị. Giảm kali huyết sẽ thường gặp hơn khi dùng thuốc đồng thời với liệu pháp steroid hay ACTH (Adrenocorticotropin) và khi lượng chất điện giải đưa vào không đủ.
Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải là khô miệng, khát nước, yếu ớt, ngủ lịm, buồn ngủ, bồn chồn, đau cơ hay chuột rút, mỏi cơ, hạ huyết áp, giảm bài niệu, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh và các thay đỗi trên điện tâm đồ.
Bệnh gan nặng: Nên thận trọng đặc biệt trong điều trị bệnh nhân bị bệnh gan nặng để tránh chứng nhiễm kiềm chuyển hóa trong trường hợp mất kali có thể thúc đẩy bệnh não gan (bệnh cảnh não do gan).
Hạ huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng có thể xảy ra và có thể được tăng khả năng xảy ra bởi việc dùng cồn, các barbiturate, thuốc gây ngủ hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Khi indapamide được dùng với các thuốc chồng tăng huyết áp không lợi niệu khác, tác dụng lên huyết áp tăng lên.
Phản ứng ngoài da: Các dẫn chất sulfonamide đã được báo cáo là làm nặng hay hoạt hóa bệnh luput ban đỏ toàn thân. Các phản ứng dị ứng da nghiêm trọng (như hội chứng Stevens-Johnson) cũng được báo cáo là có liên quan với thuốc sulfonamide. Những khả năng này cần được lưu ý khi sử dụng indapamide.
Suy chức năng thận: Mặc dù indapamide hemihydrate với liều dùng 2,5 mg/ngày có thể an toàn đối với bệnh nhân tăng huyết áp bị suy chức năng thận, việc điều trị nên ngừng lại nếu chứng tăng nitơ niệu và giảm bài niệu xảy ra. Các nghiên cứu ở những bệnh nhân không còn chức năng thận đang thẩm tách máu thường xuyên trong một tháng không cho thấy dấu hiệu của sự tích lũy thuốc, mặc dù thực tế indapamide không thể thẩm tách.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có các nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được lưu ý khi vận hành các loại máy móc nguy hiểm và lái xe cho đến khi chắc chắn rằng điều trị với Dapa-Tabs không làm ảnh hưởng bất lợi cho bệnh nhân.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng cho phụ nữ có thai (Mức độ nguy cơ C)
Các thuốc thiazide, các thuốc lợi tiểu cùng nhóm và các thuốc lợi tiểu quai Henle vào được tuần hoàn của bào thai và có thể gây ra rối loạn điện giải. Giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo đối với các thuốc thiazide và các thuốc lợi tiểu cùng nhóm. Các thuốc lợi tiểu quai Henle như frusemide và bumetanide có thể cũng liên quan đến nguy cơ này. Trong giai đoạn cuối của thai kỳ, các thuốc này chỉ nên được dùng khi được chỉ định hợp lý, và ở liều thấp nhất có tác dụng.
Không có thông tin nào về việc sử dụng indapamide cho phụ nữ có thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật đã không đưa ra bất kỳ tác dụng gây quái thai nào, indapamide không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai trừ phi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.
Định nghĩa phân loại của Úc về mức độ nguy cơ C. Các thuốc, mà các tác dụng dược lý của nó đã gây ra hoặc có thể bị nghi ngờ gây ra các tác dụng có hại trên bào thai người hoặc trẻ sơ sinh mà không gây ra các dị dạng. Các tác dụng có hại này có thể khắc phục được. Nên tham khảo bài viết kèm theo đề biết thêm thông tin.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết indapamide có thải trừ qua sữa hay không. Vì vậy thuốc không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú bởi vì chưa biết rõ những tác dụng có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nói chung, hầu hết các tác dụng không mong muốn là nhẹ và thoáng qua, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đã được báo cáo là suy nhược, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, chuột rút và các rối loạn tiêu hóa, thường xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị. Các tác dụng không mong muốn khác là không đặc hiệu. Phát ban ở da và bất lực đã được báo cáo thỉnh thoảng có xảy ra.
Các tỷ lệ phần trăm được trình bày dưới đây cho biết tỷ lệ mắc phải trong các thử nghiệm lâm sàng.
Tác dụng không mong muốn thường gặp và nặng nhất là mất cân bằng điện giải. Sự thay đổi chất điện giải đã được báo cáo bao gồm giảm kali huyết: kali huyết thanh < 3,4 mmol (25%), kali huyết thanh < 3,2 mmol (10%) (Có đến 25% ca có thể cần bổ sung thêm kali); giảm chlor huyết (9,4%); giảm natri huyết (3,1%).
Hệ thần kinh trung ương (8,1%)
Tỷ lệ mắc phải > 1% < 3%: Suy nhược, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Ngủ lơ mơ, buồn ngủ, mất ngủ, yếu ớt, ngủ lịm, rối loạn thị giác.
Tiêu hóa (2,6%)
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Buồn nôn/chán ăn, khô miệng, đau dạ dày, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
Cơ xương (1,4%)
Tỷ lệ mắc phải > 1% < 3%: Chuột rút.
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Đau khớp, đau lưng, yếu hai chân.
Tim mạch (1%)
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh, các thay đổi trên điện tâm đồ (thay đổi đoạn ST-sóng T không đặc hiệu, có sóng U, căng tâm thất trái).
Niệu sinh dục (05%)
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Bất lực, giảm ham muốn, đa niệu.
Da (0,5%)
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Phát ban, ngứa.
Nội tiết (0,2%)
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Gút.
Khác (0,5%)
Tỷ lệ mắc phải < 1%: Ù tai, sự khó ở/ngất, ra mồ hôi.
Những bất thường trong xét nghiệm: Các giá trị sau đây cho biết các mức độ thay đổi tối đa so với các giá trị trước điều trị ở các bệnh nhân ngẫu nhiên tại giai đoạn nào đó trong khi điều trị, không nhất thiết trong suốt thời gian điều trị. Acid uric trong máu lên đến 8,6%, glucose trong máu lên đến 6%, BUN lên đến 5,7%, creatinine trong máu lên đến 3,6%.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Indapamid, với liều điều trị, thường được dung nạp tốt và ít xảy ra ADR. Giảm liều lượng đôi khi có thể hạ thấp tỷ lệ xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của các ADR. Khoảng 2 – 10% người bệnh dùng indapamid phải ngừng sử dụng thuốc do các ADR gây nên. Vì indapamid có thể gây rối loạn điện giải nên cần định kỳ xác định nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt đối với ion natri, kali, clorid và bicarbonat, cho những người đang sử dụng thuốc. Để phòng ngừa hoặc điều trị giảm kali huyết, cần tiến hành biện pháp duy trì nồng độ bình thường ở huyết thanh và điều trị bổ sung kali nếu cần. Phòng giảm kali huyết là điều đặc biệt quan trọng khi sử dụng indapamid với liều lớn (> 5 mg hàng ngày) đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc làm mất kali như corticosteroid, corticotropin, hoặc cho người bệnh xơ gan hoặc tăng aldosteron và cho những trường hợp mà giảm kali huyết được coi là một nguy cơ, như có tiền sử loạn nhịp thất.
Định kỳ xác định nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt quan trọng đối với người bệnh nôn nhiều, ỉa chảy, người bệnh đang truyền dịch, người đang bị bệnh có thể gây rối loạn các chất điện giải như suy tim, bệnh thận và người bệnh ăn chế độ nhạt. Định kỳ xác định chức năng thận (nitrogenurê huyết, creatinin huyết thanh) cho những bệnh nhân dùng indapamid.
Người bệnh phù nề có thể tăng nguy cơ phát triển giảm natri huyết do máu loãng. Thường điều trị bằng hạn chế đưa dịch vào cơ thể (500 ml/ngày) và ngừng sử dụng thuốc.
Trong trường hợp tăng acid uric huyết và bệnh gút nên sử dụng chất tăng thải acid uric niệu
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có tương tác nào được báo cáo giữa indapamide với các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống, thuốc chông đông máu, thuốc gây acid uric niệu và thuốc kháng viêm.
Thuốc được khuyến cáo không được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu bởi vì kết hợp này có thể gây ra giảm kali huyết và tăng acid uric huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều. Dựa trên các đặc tính dược lực học của indapamide, quá liều có thể dẫn đến bài niệu quá mức với mất dịch điện giải. Ở bệnh nhân xơ gan, quá liều có thể dẫn đến hôn mê gan.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ. Ngưng thuốc, gây nôn, điều trị mất nước, mất cân bằng điện giải, hôn mê gan và hạ huyết áp theo các qui trình đã được xác lập.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Indapamide là một thuốc chống tăng huyết áp đường uống. Cơ chế mà indapamide phát huy tác dụng chống tăng huyết áp chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn; có thể có liên quan đến tác dụng trên mạch và cả trên thận.
Với liều 2,5 mg, tác dụng trên thận của indapamide là tối thiểu và tác dụng chống tăng huyết áp của indapamide được cho là do giảm khả năng phản ứng của mạch máu đối với các amin tăng áp. Sự phát hiện indapamide vẫn duy trì tác dụng chống tăng huyết áp ở những bệnh nhân không còn chức năng thận làm tăng thêm sự ủng hộ đối với giả thuyết trên.
Vị trí tác dụng của indapamide trên thận là ở phần gần của ống lượn xa. Indapimide cho thấy có đặc tính tăng bài natri niệu (natri và chlorura được đào thải với số lượng tương đương) mặc dù kém tác dụng hơn lên sự bài tiết kali niệu hay sự bài tiết acid uric.
Chỉ ở những liều lớn hơn 2,5 mg/ngày mới làm tăng đáng kể thể tích nước tiểu được nhận thấy ở người. Không có sự thay đổi đáng kể nào về nồng độ natri trong huyết tương được nhận thấy trong các nghiên cứu lâm sàng. Giảm kali huyết đáng kể (nồng độ kali trong huyết tương < 3,2 mmol/L) đã được báo cáo ở khoảng 10% bệnh nhân.
Liều Indapamide hemihydrate 2,5 mg/ngày không gây tác động không mong muốn nào đối với các triglyceride huyết thanh, cholesterol tỷ trọng thấp, tỉ lệ cholesterol tỷ trọng thấp-tỷ trọng cao, hoặc dung nạp glucose.
Cơ chế tác dụng:
Tác dụng lợi tiểu:
Giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở đoạn pha loãng của ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tác dụng không đáng kể lên tốc độ lọc cầu thận cũng như lưu lượng máu thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorid và ở mức độ ít hơn kali và magnesi, do đó tăng bài niệu. Dùng indapamid dài ngày có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa nhẹ, kèm theo giảm kali huyết và clor huyết. Giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid làm tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần và không ức chế tái hấp thu calci ở ống lượn xa. Ớ người bệnh tăng calci huyết, indapamid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid, với liều điều trị, có thể giảm bài tiết acid uric qua nước tiểu. Đã có báo cáo trên một số người bệnh, xuất hiện tăng acid uric huyết kèm theo triệu chứng, khi sử dụng indapamid.
Tác dụng chống tăng huyết áp:
Tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu ngoài thận. Cơ chế này làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu đối với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi trao đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.
Đã chứng minh tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc có cơ chế ngoài thận ở chỗ thuốc vẫn duy trì được hiệu lực chống tăng huyết áp ở những người bệnh tăng huyết áp không còn chức năng thận. Với liều lượng mỗi ngày 2,5 mg, indapamid có tác dụng chống tăng huyết áp lâu dài trên người bệnh tăng huyết áp. Nghiên cứu về liên quan liều lượng – tác dụng, đã chứng minh rằng với liều mỗi ngày uống 2,5 mg, tác dụng chống tăng huyết áp đạt mức tối đa, còn tác dụng lợi tiểu không có biểu hiện lâm sàng.
Tác dụng chuyển hóa:
Indapamid tỏ ra ít tác động đến nồng độ triglycerid, cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trong huyết thanh, tuy số liệu khi điều trị lâu dài còn hạn chế. Glucose huyết thường không thay đổi, tuy vậy đã xảy ra tăng glucose huyết ở một số người bệnh dùng thuốc. Indapamid có thể không có lợi thế điều trị hơn thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp
5.2. Dược động học:
Do có khả năng tan cao trong lipid, indapamide được hấp thu nhanh (trong vòng 0,5 – 1 giờ sau khi dùng liều uống) và hoàn toàn qua đường dạ dày- ruột. Sinh khả dụng của dạng viên nén là 100% và hầu như không ảnh hưởng khi dùng với thức ăn hoặc thuốc kháng acid.
Indapamide được phân bố rộng rãi khắp cơ thể, cùng với sự liên kết rộng với một số vị trí đặc hiệu. Trong máu, thuốc gắn kết cao với tế bào hồng cầu (80%) và đặc hiệu hơn, gắn kết với enzyme carbonic acid anhydrase (98%) mà không ức chế đáng kể enzyme này. Trong huyết tương, thuốc gắn kết tương đối cao với protein huyết tương (79%). Thuốc cũng được hấp thu ở mức đáng kể vào ngăn huyết quản, thuốc có thể tích phân bố biểu kiến tương đối thấp (khoảng 60L) và 40% liều dùng có ở trong máu 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Sau khi dùng liều duy nhất 2,5 mg cũng như sau khi dùng liều lặp lại 2,5 mg/ngày trong 15 ngày, thời gian bán hủy trong huyết tương của indapamide ở dạng không đổi là 2 pha với các thời gian bán hủy là 14 giờ và 25 giờ. Điều này cho thầy rằng có thể dùng liều một lần mỗi ngày và không có sự thay đổi về động lực học xảy ra sau khi dùng liều lặp lại. Cả hai dữ liệu dùng đơn liều và đa liều cho thấy rằng động lực học của indapamide là tuyến tính. Trạng thái ổn định của các nồng độ trong huyết tương đạt được trong vòng 3 – 4 ngày sau khi bắt đầu điều trị và thuốc không tích lũy ở những bệnh nhân tăng huyết áp có các mức độ suy thận khác nhau.
Indapamide được chuyển hóa mạnh ở gan. Nghiên cứu sử dụng đồng vị phóng xạ 14C, đường thải trừ chính là nước tiểu, nhưng chỉ 5-7% liều dùng được thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi; 20-23% liều ở dạng phóng xạ được thải trừ theo phân. Độ thanh thải thận của indapamide (ở dạng không đổi) khoảng chừng 5ml/phút, tương ứng với ít hơn 10% độ thanh thải toàn phần.
Khả năng tan trong lipid cao của nhóm chức indoline giúp indapamide có khả năng gắn kết cao với các cấu trúc trong hệ tim mạch.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose khan, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, natri starch glycolat, magnesi stearat, màu hồng Opadry OY-6953
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30 oC. Tránh ánh sáng và ẩm.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam