Taurine

Thuốc Taurine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Taurine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Taurine

Phân loại: Thuốc tác động lên mắt. Thuốc nhỏ mắt điều trị loạn dưỡng giác mạc

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): .

Brand name:.

Generic : Taurine, Taurine Solopharm, Taurifam

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ mắt Taurine 4%

Thuốc tham khảo:

TAURIFAM 400mg/10ml
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Taurine …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dung dịch Taurine 4% được sử dụng trong điều trị bệnh nhân khi bị loạn dưỡng giác mạc; viêm giác mạc, bệnh suy yếu và chấn thương mắt, đục thủy tinh thể (do tuổi già, bệnh tiểu đường, chấn thương, bức xạ); chấn thương giác mạc, viêm giác mạc (như là một chất kích thích các quá trình phục hồi do tổn thương giác mạc, bệnh nhân mổ mộng, loạn dưỡng giác mạc sau mổ, tái tạo biểu mô giác mạc trong viêm loét giác mạc cũng như loại bỏ sự rối loạn chuyển hoá của tế bào mắt, bình thường hoá chức năng màng tế bào, tối ưu hoá các quá trình tạo năng lượng và trao đổi chất); biểu hiện đầu tiên của bệnh tăng nhãn áp (kết hợp với β-blockers để cải thiện dòng chảy của dịch chất lỏng trong nhãn cầu).

Phòng và phối hợp điều trị bệnh cận thị, khô mắt, làm giảm các triệu chứng khô mất, nóng rát, mỏi mắt do khói bụi, máy điều hòa nhiệt độ, sử dụng máy tính, điện thoại trong thời gian dài, những người thường xuyên đeo kính áp tròng.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhỏ mắt tại chỗ.

Liều dùng:

Dung dịch Taurine 4% được sử dụng dưới hình thức nhỏ tại chỗ.

Trường hợp bị cận thị hoặc dự phòng chứng cận thị nên dùng dung dịch Taurine 4% nhỏ 1 2 giọt vào mỗi mắt, 2 4 lần mỗi ngày, trong vòng 3 tháng. Đợt điều trị lặp lại sau 1 tháng.

Bệnh đục thủy tinh thể, dung dịch Taurine 4% được dùng như sau: nhỏ 1 2 giọt vào mỗi mắt, 2 4 lần mỗi ngày, trong vòng 3 tháng. Đợt điều trị lặp lại sau 1 tháng.

Bệnh viêm giác mạc và loạn dưỡng giác mạc được sử dụng ở liều tương tự như trên trong 1 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của dung dịch.

4.4 Thận trọng:

Nếu cần thiết sử dụng đồng thời các thuốc nhỏ mắt khác, khoảng thời gian giữa dung dịch Taurine và các loại thuốc khác nên cách nhau ít nhất 10-15 phút.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu, tránh dùng thuốc ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu, tránh dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể hơi khó chịu tạm thời khi sử dụng dung dịch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Taurine là một acid amin chứa lưu huỳnh được hình thành trong cơ thể trong quá trình chuyển hóa cysteine.

Taurine có tác dụng kích thích quá trình phục hồi và tái tạo biểu mô tế bào trong các bệnh loạn dưỡng cũng như quá trình loại bỏ sự rối loạn chuyển hóa của tế bào mắt, nó thúc đẩy bình thường hóa chức năng của màng tế bào, kích thích năng lượng và trao đổi chất duy trì thành phần điện giải trong dịch tế bào do sự tích lũy của ion K+ và Ca2+.

Cơ chế tác dụng:

Taurine có tác dụng kích thích quá trình phục hồi và tái tạo biểu mô tế bào trong các bệnh loạn dưỡng cũng như quá trình loại bỏ sự rối loạn chuyển hóa của tế bào mắt, nó thúc đẩy bình thường hóa chức năng của màng tế bào, kích thích năng lượng và trao đổi chất duy trì thành phần điện giải trong dịch tế bào do sự tích lũy của ion K+ và Ca2+.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu về dược động học của thuốc.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM