Thuốc Sulfaguanidine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sulfaguanidine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sulfaguanidine
Phân loại: Thuốc kháng sinh sulfonamides.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07AB03.
Brandname:
Generic: Sulfaguanidin, Sulfaguanidin Dopharma, Sulfaguanidin pharbaco, Sulfaguanidin TV Pharm, Sulfaganin , Sulfaguanidine, Sulfaguanidin
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| SULFAGUANIDIN 500 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Sulfaguanidine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Lỵ amib, tiêu chảy do ngộ độc thức ăn.
Viêm trực tràng lymphô hạt.
Tiền phẫu trong các phẫu thuật có liên quan đến ruột.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống với nhiều nước
Liều dùng:
Uống với nhiều nước, chia làm 2 -3 lần/ngày.
Người lớn : 6 đến 12 g/ngày.
Trẻ em :0,1 g/kg/ngày.
Một đợt dùng từ 5– 7 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với sulfamide.
Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.
Suy gan và suy thận nặng.
Thiếu men G6PD.
Rối loạn hệ thống tạo máu.
Viêm loét kết tràng.
4.4 Thận trọng:
Cần phải bù nước nếu bệnh nhân mất nước nhiều. Lượng nước bù và đường sử dụng (uống, tiêm tĩnh mạch) tùy thuộc mức độ tiêu chảy, tuổi và tình trạng của bệnh nhân.
Trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng của hiện tượng lan tràn phải dùng kháng sinh khuếch tán tốt.
Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước, nhất là nước có tính kiềm, trong thời gian điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Sulfaguanidine được chống chỉ định trong các tuần lễ cuối của thai kỳ do có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Sulfaguanidine được bài tiết qua sữa mẹ, do đó chống chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú bằng sữa mẹ, do nó cản trở quá trình liên hợp glucuronic và gắn kết albumine với nguy cơ gây vàng da nhân ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, nôn, chán ăn.
Ban da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm da tróc vảy, hội chứng Lyell.
Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm Prothrombin– huyết, tăng bạch cầu ái Eosin.
Giảm chức năng gan, thận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sulfaguanidine có thể làm tăng tác động của thuốc uống chống đông máu, coumarine, barbiturate và của phénytọne.
Sulfaguanidine làm thay đổi vị trí kết dính với protein huyết tương hoặc ức chế sự chuyển hóa của các thuốc kháng đông đường uống
Probénécide và sulfinpyrazone có thể làm tăng tác động của sulfaguanidine.
Sulfaguanidine làm tăng độc tính của méthotrexate.
4.9 Quá liều và xử trí:
Điều trị triệu chứng và theo dõi bệnh nhân trong trường hợp quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sulfaguanidine thuộc nhóm sulfamide, hấp thu yếu qua đường tiêu hóa do đó có tác động tại chỗ tốt, được giới hạn chỉ định trong các nhiễm trùng đường tiêu hóa.
Cơ chế tác dụng:
Sulfaguanidine là một Sulfonamide có tác động chủ yếu là kìm khuẩn. Sulfaguanidine có cấu trúc tương tự acid p– aminobenzoic do đó cản trở sự tổng hợp acid nucleic ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sự chuyển đổi của acid p– aminobenzoic thành coenzyme acid dihydrofolic – một dạng chuyển hóa của acid folic.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, chỉ có từ 20 đến 50% sulfaguanidine được hấp thu, thấp hơn nhiều so với các sulfamide, tuy nhiên về phương diện điều trị, tính chất này rất có lợi để thuốc phát huy tác dụng trên đường tiêu hóa.
Sau khi uống liều duy nhất từ 1 đến 7 g, nồng độ trong máu đạt được từ 15 đến 40 mcg/ml sau 2 đến 4 giờ, thấp hơn mức có thể gây tác dụng toàn thân.
Phần thuốc hấp thu được đào thải rất nhanh qua nước tiểu, khoảng 30% dưới dạng acétyl hóa, phần không hấp thu được đào thải qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM