Thuốc Medphadion drops là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Medphadion drops (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Phytomenadione (Naphthoquinone / Phylloquinone / Vitamin K1)
Phân loại: Vitamin (thuộc nhóm K), thuốc chống chảy máu.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B02BA01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Medphadion drops
Hãng sản xuất : Medphano Arzneimittel GmbH
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Nhũ dịch uống 20mg/ml . Chai 5ml; 10ml
Thuốc tham khảo:
| MEDPHADION DROPS | ||
| Mỗi ml nhũ dịch có chứa: | ||
| Phytomenadione | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
MEDPHADION Drops được dùng trong trường hợp thiếu vitamin K mà không thể bổ sung được qua chế độ dinh dưỡng.
MEDPHADION Drops đươc dùng bổ sung thiếu hụt vitamin K trong những trường hợp sau:
Dự phòng cho trẻ ngay sau khi sinh
Ngăn thiếu hụt vitamin K cho trẻ sơ sinh từ những người mẹ đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao hoặc các dẫn chất coumarin.
Dự phóng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tăng sự thiếu hụt vitamin K và kèm theo trị số Quick thấp.
Điều trị ở những bệnh nhân bị xuất huyết do thiếu hụt vitamin K, hầu hết có trị số Quick nhỏ hơn 10%. Xuất huyết do thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra khi hấp thu không đủ lượng vitamin K hoặc sau khi dùng quá liều các dẫn chất coumarin.
Chỉ định cho các đối tượng có yếu tố nguy cơ:
Nguy cơ ở trẻ sơ sinh:
Trẻ sinh ra từ những người mẹ mà trong thời gian mang thai và/ hoặc cho con bú được điều trị bằng các thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao hoặc các dẫn chất coumarin.
Những trẻ sinh non, trẻ sinh từ một ca sinh có biến chứng, những trẻ không dùng sữa mẹ, và những trẻ suy dinh dưỡng.
Những bệnh nhân (trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn) có nguy cơ dưới đây:
Các trường hợp có nguy cơ thiếu hụt vitamin K cao do suy dinh dưỡng nặng, tình trạng kém hấp thu mạn tính ở đường tiêu hóa hoặc dinh dưỡng qua các đường ống lâu dài, bệnh tụy. Những bệnh nhân bệnh xơ hóa u nang, nhiễm virus cytomegalo, điều trị bằng kháng sinh (như các cephalosprine), sulphonamid và các salicylates.
Các nguyên nhân và triệu chứng thiếu hụt vitamin K:
Thiếu hụt vitamin K, có thể do sự cung cấp, hấp thu và sử dụng vitamin K kém, và do hậu quả tác động của các chất đối kháng vitamin K (các dẫn chất coumarlne). ở những tình trạng này, biểu hiện lâm sàng chủ yếu của sự thiếu hụt vitamin K là làm tăng xu hướng xuất huyết và các tổn thương nhỏ có thể dẫn đến xuất huyết. Bầm, chảy máu cam, xuất huyết niệu chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu hậu phẫu là các triệu chứng thông thường; xuất huyết nội sọ có thể xảy ra.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Vitamin K1 10 mg/1ml: Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1mg/phút).
Vitamin K1 1 mg/1ml: Tiêm bắp.
Liều dùng:
Nếu không có chỉ định khác của bác sĩ, liều dùng được khuyến cáo như sau:
Dự phòng: 2 mg vitamin K1 (= 2 giọt MEDPHADION Drops) có thể dùng uống cho trẻ sơ sinh, sau 3-10 ngày dùng liêu thứ 2 là 2 mg, và 2 mg sau 4-6 tuần sau khi sinh
Phụ nữ mang thai có dùng thuốc chống động kinh và thuốc kháng lao được uống 10-20 mg (10-20 giọt MEDPHADION Drops) vào khoảng 48 – 8 giờ trước khi sinh.
Điều trị:
Quá liều hoặc xuất huyết do dùng thuốc chống đông cần sự đối kháng từ từ của thuốc. Chảy máu thứ cấp phần lớn được kiểm soát một cách thông thương bằng cách ngưng điều trị tạm thời và dùng vitamin với liều 1-5mg K1 (1-5 giọt MEDPHADION Drops) đối kháng lại tác động của dẫn chất coumarin, không phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân.
Ở những dạng chảy máu không bớt, liều được dùng là 5-10 mg (khoảng 5-10 giọt MEDPHADION Drops) sẽ làm tăng phức hợp prothrombin.
Ở những bệnh nhân chảy máu do thiếu vitamin K, liều dùng Phytomenadione tùy theo mức độ chảy máu.
4.3. Chống chỉ định:
MEDPHADION Drops không được dùng trong những trường hợp nhạy cảm họặc quá mẫn với vitamin K-1 hay với bất cư thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Cẩn thận khi dùng MEDPHADION Drops, nếu bạn dùng thuốc chống đông (các dẫn chất coumarin), bởi vì có nguy cơ bị nghẽn mạch do liều dùng không phù hợp. Vui lòng trao đổi vấn đề này với bác sĩ của bạn và theo sự chỉ dẫn chính xác của bác sĩ, đặc biệt chú ý đến liều dùng được khuyến cáo.
Sự tạo máu nhẹ (đục nhẹ) không ảnh hưởng đến hoạt tính của thuốc. Nếu màu đục nhiều hơn hoặc màu đổi sang màu nâu đỏ, không nên tiếp tục dùng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C (dạng viên) / NA (Khác)
Thời kỳ mang thai:
Tất cả các thực nghiệm lâm sàng cho thấy vitamin K1 là một chất dung nạp tốt. Các tác dụng phụ nghiêm trọng chưa được báo cáo sau khi dùng vitamin K1.
Không có nguy hiểm nào do dùng liều cao vitamin K dạng thiên nhiên trong thời gian dài được báo cáo.
Thời kỳ cho con bú:
Tất cả các thực nghiệm cho thấy vitamin K-1 dung nạp tốt ở phụ nữ cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng dị ứng rất hiếm xảy ra sau khi dùng vitamin K1.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 – 1 ml dung dịch epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.
Cần kiểm tra đều đặn thời gian prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.
Khi sử dụng thuốc này cho người bệnh suy gan, cần chú ý là một số chế phẩm của phytomenadion có acid glycocholic.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Một số thuốc có thể tương tác với tác động của vitamin hoặc dẫn đến tăng nhu cầu vitamin. Các thuốc dưới đây có thể tương tác với vitamin K1 và có thể làm giảm hiệu quả của vitamin:
Coumarins (chất chống đông),
Salicylates (liều 4-6g mỗi ngày)
Kháng sinh (ví dụ: Cephalosporin)
Cholestyramine (có thể làm giảm hấp thu vitamin K1 ở ruột)
Ở trẻ sơ sinh từ những người mẹ được điều trị với thuốc chống động kinh (Phenobarbital, Phenytoin) hoặc các thuốc kháng lao (Isoniazide, Rifampicin), các bệnh xuất huyết (có xu hướng chảy máu) có thể xảy ra tương tác.
MEDPHADION drops đối kháng với tác động của các thuốc chống đông dùng uống
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa thấy quá liều ở những người lớn khỏe mạnh. Không có nguy hiểm nào do dùng liều cao vitamin K dạng thiên nhiên trong gian dài được báo cáo..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein C và protein S. Khi điều trị bằng các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu. Vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh nên nồng độ cao vitamin K có thể hồi phục lại sự sản sinh ra các yếu tố đông máu. Do đó vitamin K1 là một thuốc giải độc khi dùng quá liều warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.
Phytomenadione (vitamin K1) là một thành phần quan trọng của hệ enzym gan tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X, và các protein C và protein S.
Khi bị tắc mật, vitamin K không được hấp thu tốt, do đó, nồng độ các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K sẽ giảm (các yếu tố II, VII, IX và X) nên gây ra xuất huyết.
Bình thường, vi khuẩn ruột tổng hợp đủ vitamin K. Ðiều trị phòng ngừa cho trẻ sơ sinh được khuyến cáo dùng với liều 1 mg vitamin K1 (phytomenadion) ngay sau khi sinh.
Trường hợp thiếu vitamin K vừa phải do hấp thu kém, tắc mật, hoặc do dùng thuốc kháng sinh, cần uống 10 – 20 mg/ngày.
Khi điều trị bằng các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, làm giảm sự sản xuất các yếu tố đông máu. Vì đây là kiểu thay thế cạnh tranh nên nồng độ cao vitamin K có thể hồi phục lại sự sản sinh ra các yếu tố đông máu. Do đó vitamin K1 là một thuốc giải độc khi dùng quá liều warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.
Cơ chế tác dụng:
Vitamin K là một chất thiết yếu để gan tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X và các protein C và S. Phytomenadion được dùng để điều trị giảm prothrombin huyết và chảy máu do thiếu hụt vitamin K và do sử dụng liệu pháp chống đông máu bằng coumarin. Thuốc chống đông máu coumarin ngăn cản chuyển hóa vitamin K và tác dụng của warfarin cũng bị vitamin K đối kháng nên vitamin K được dùng làm thuốc giải độc khi dùng quá liều warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin nhưng không có tác dụng giải độc heparin. Phytomenadion không có tác dụng ngay lập tức, dù được tiêm tĩnh mạch.
Phytomenadion tác dụng nhanh hơn và kéo dài hơn menadion.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống vitamin K1 được hấp thu ở ruột non. Sinh khả dụng sau khi dùng liều uống là khoảng 50%. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 – 3 giờ ở người lớn và 72 giờ ở trẻ sơ sinh. Sau khi chuyển hóa, vitamin K1 liên kết với acid glucuronic và thải trừ qua mật và nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược EDTA sodium, Sorbic acid, Polysorbate 80, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin.
6.3. Bảo quản:
Để thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Medphadion drops do Medphano Arzneimittel GmbH sản xuất (2015).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM