Sucralfate – Sucar Suspension

Thuốc Sucar Suspension là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sucar Suspension (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sucralfate

Phân loại: Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BX02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Sucar Suspension

Hãng sản xuất : Tai Guk Pharm. Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch: 1 g/15ml.

Thuốc tham khảo:

SUCAR SUSPENSION

Mỗi hỗn dịch có chứa:

Sucralfate

………………………….

1000 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ 15g (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sucar được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi cho điều trị bệnh loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mãn tính, dự phòng xuất huyết tiêu hóa từ loét do căng thẳng ở những bệnh nhân nặng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Sucralfat không nên dùng cùng thức ăn. Phải uống vào lúc đói.

Liều dùng:

Loét tá tràng, loét dạ dày, viêm dạ dày mãn tính.

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Liều dùng thông thường là 2 g mỗi lần, dùng hai lần mỗi ngày vào lúc mới thức dậy và trước khi đi ngủ, hoặc dùng liều 1 g mỗi lần, dùng 4 lần mỗi ngày, dùng trước các bữa ăn một giờ và trước khi đi ngủ. Liều dùng tối đa mỗi ngày là 8 g..

Thường cần điều trị từ 4 đến 6 tuần để chữa vết loét.

Trẻ em: An toàn và hiệu quả của sucralfat cho trẻ em dưới 14 tuổi thì chưa được biết.

Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt về liều cho những bệnh nhân cao tuổi, nên dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả.

Dự phòng xuất huyết tiêu hóa từ loét do căng thẳng

Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Liều dùng thông thường là 1 g mỗi lần, dùng 6 lần mỗi ngày. Không dùng vượt quá liều tối đa 8 g mỗi ngày

Trẻ em: An toàn và hiệu quả của sucralfat cho trẻ em dưới 14 tuổi thì chưa được biết.

Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt về liều cho những bệnh nhân cao tuổi, nên dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Những người nhạy cảm với thuốc này.

Không sử dụng đồng thời với tetracyclin.

4.4 Thận trọng:

Phải sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy chức năng thận, vì có thể tăng sự hấp thu nhôm.

Không khuyến nghị sử dụng sucralfat ở những bệnh nhân thẩm tách máu.

Ở những bệnh nhân bị suy thận nghiêm trọng hoặc suy thận mãn tính, phải rất thận trọng khi sử dụng sucralfat và chỉ sử dụng trong thời gian ngắn. Một lượng nhỏ nhôm được hấp thu từ đường tiêu hóa và nhôm có thể tích lũy. Loạn dưỡng xương, chứng nhuyễn xương, bệnh não và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân suy thận mãn tính. Đối với những bệnh nhân bị suy chức năng thận, do suy giảm bài tiết ở thận, nên xét nghiệm định kỳ hàm lượng nhôm, phosphat, canxi, và alkalin phosphatase trong máu.

Đã có báo cáo hình thành bezoar ở những bệnh nhân có dạ dày rỗng suy yếu, những bệnh nhân được nuôi qua đường ống thức ăn, hoặc trẻ nhỏ sinh thiếu tháng.

Không khuyến nghị sử dụng sucralfat cho trẻ dưới 14 tuổi do không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.

Thận trọng liên quan đến tá dược:

Sorbitol: Nếu bác sĩ cho bạn biết bạn không dung nạp một số đường, hãy tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này. Những bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền không nên dùng thuốc này.

Sucrose: Có thể gây hại cho răng.

Methylparaben, propylparaben: Có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn).

Ethanol: Mỗi gói Sucar (15ml) chứa 0,225g ethanol tương đương độ rượu là 1,9%. Có hại cho những ai bị nghiện rượu. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em, và những bệnh nhân có nguy cơ cao như bị bệnh gan hoặc động kinh.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không dùng thuốc này khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

An toàn ở phụ nữ có thai thì chưa được biết và thuốc này chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Không biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu sẵn có)

Phản ứng quá mẫn bao gồm ngứa, chúng mày đay, phù nề, khó thở.

Rối loạn hệ thần kinh

Không biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu sẵn có)

Chóng mặt, nhức đầu, tình trạng buồn ngủ.

Rối loạn tại và tai trong

Không biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu sẵn có)

Chóng mặt với cảm giác mất thăng bằng

Rối loạn đường tiêu hóa

Thường gặp (> 1% và < 10%)

Táo bón

Ít gặp (> 0,1% và <1%)

Khô miệng, buồn nôn

Hiếm gặp (> 0,01% và <0,1%)

Hình thành Bezoar1

Không biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu sẵn có)

Tiêu chảy, nôn, khó chịu dạ dày, khó tiêu, đầy hơi.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Hiếm gặp (> 0,01% và <0,1%)

Phát ban

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Không biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu sẵn có)

Đau lưng

Những phản ứng khác

Không biết (không thể dự đoán được từ dữ liệu sẵn có)

Loạn dưỡng xương2,

Bệnh xương khớp2,

Bệnh não2, thiếu máu2

(1) Đã có báo cáo ở những bệnh nhân có dạ dày rỗng suy yếu, những bệnh nhân được nuôi qua đường ống thức ăn, hoặc trẻ nhỏ sinh thiếu tháng.

(2) Đã có báo cáo ở những bệnh nhân suy thận mãn tính

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi sử dụng đồng thời thuốc này có thể làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc khác bao gồm fluoroquinolon như ciprofloxacin và norfloxacin, tetracyclin, ketoconazol, sulpirid, digoxin, warfarin, phenytoin, theophyllin, levothyroxin, quinidin và thuốc đối kháng histamin H2. Sinh khả dụng của những thuốc này có thể không bị ảnh hưởng nếu dùng cách xa sucralfat hai giờ.

Bởi vì thuốc này có thể làm thay đổi sự hấp thu một vài thuốc ở đường tiêu hoá, dùng cách biệt thuốc này với những thuốc khác khi có sự thay đổi về sinh khả dụng.

Sucralfat không nên dùng đồng thời với các chế phẩm citrat. Sử dụng đồng thời sucralfat với các chế phẩm citrat có thể làm tăng nồng độ aluminum trong máu.

Sử dụng sucralfat cách lúc sử dụng đường ống thức ăn để nuôi bệnh nhân ít nhất một giờ.

Không sử dụng đồng thời sucralfate với một chế phẩm khác có chứa nhôm vì tăng sự hấp thu nhôm và tăng độc tính.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Do những kinh nghiệm dùng quá liều của sucralfat có giới hạn, không có yêu cầu điều trị đặc biệt nào. Ở nghiên cứu dùng đường uống trên động vật, dùng với liều trên 12 g/kg trọng lượng cơ thể, không thể tìm thấy liều tử vong. Sucralfat chỉ hấp thu ít ở đường tiêu hoá. Những rủi ro do quá liều cấp rất ít. Hiếm có những báo cáo về quá liều sucralfat, hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng. Một vài báo cáo những phản ứng bao gồm khó tiêu, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Điều trị: Chưa có thông tin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: A02B 002

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

Cơ chế tác dụng:

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân, chỉ có một lượng nhỏ sulfat disacarid thải ra nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Hydroxyethylcellulose, Xanthan gum, Simethicone Emulsion 30%, Sorbitol Solution D-70%, Sucrose, Orange mint, Monobasic sodium phosphat, Methylparaben, Propylparaben, Ethanol, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM