Sparfloxacin

Thuốc Sparfloxacin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sparfloxacin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sparfloxacin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Quinolones

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA09.

Brand name:

Generic : Sparfloxacin, Sparflo, Aspax , Sergele, Spardac, Sparwin , Spoxin, Torospar, Sparlox , Spas-Nic

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 200 mg.

* Hiện nay thuốc có chứa hoạt chất này không còn lưu hành tại Việt Nam

Thuốc tham khảo:

SPARFLOXACIN-BVP
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sparfloxacin …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp cộng đồng mắc phải :

Viêm phổi ở người trưởng thành do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm Streptococcus pneumoniae.

Cơn kịch phát cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Viêm xoang có mủ cấp tính.

Bệnh lây truyền qua đường sinh dục : Lậu và các bệnh nhiễm Chlamydia.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa : Nhiễm Shigella và Salmonella.

Nhiễm khuẩn đường niệu : Viêm niệu đạo, viêm bàng quang và viêm bể thận.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm : Vết thương nhiễm khuẩn, áp-xe, bệnh mủ da, viêm mô tế bào, bệnh nhọt và viêm da nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn ngoại khoa do các vi khuẩn nhạy cảm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Dùng uống. Viên nén Sparflo (sparfloxacin) có thể được sử dụng cùng với hoặc không có thức ăn, tốt hơn là vào buổi sáng.

Liều dùng:

Liều lượng chung:

Liều duy nhất hai viên nén 200 mg vào ngày thứ nhất.

Một viên nén 200 mg mỗi ngày vào các ngày sau đó.

Liều từ 200-400 mg (ngày đầu tiên), sau đó uống 100-200 mg mỗi ngày một lần, trong 7-10 ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Viêm xoang cấp : 400 mg vào ngày đầu tiên, sau đó uống 200 mg/ngày trong 4 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với quinolone.

Phụ nữ có thai và các bà mẹ đang cho con bú.

Có tiền sử viêm gân do sử dụng quinolone.

Trẻ em.

Thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.

4.4. Thận trọng:

Trong quá trình điều trị và ba ngày sau khi ngưng dùng Sparflo (sparfloxacin), tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và chiếu xạ tia UV.

Nếu có đau hay sưng ở gân Achilles, ngưng điều trị, nghỉ ngơi hoàn toàn và báo ngay cho bác sĩ biết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây hoa mắt hay chóng mặt.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định. Có bằng chứng thuốc gây dị tật hoặc ảnh hưởng tới thai nhi ở động vật.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Toàn thân : đau bụng, dị ứng, nhức đầu, mệt mỏi, khó ở, nhạy cảm với ánh sáng.

Hệ tim mạch : tim nhanh, cơn sốc ngưng tim, sốc hạ áp, nghẽn mạch, suy tim.

Hệ tiêu hóa : tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, ói mửa, khó tiêu, viêm loét thực quản.

Hệ vận động : đau khớp, đau cơ.

Hệ thần kinh : mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, lú lẫn, kích động, lo âu, mê sảng, co giật, dị cảm, mất điều hòa, run.

Hệ hô hấp : hen phế quản.

Da và phần phụ : nổi ban, ngứa, phù mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Hiện tượng hơi kéo dài (< 3%) khoảng QT đã được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị Sparflo (sparfloxacin). Do đó, nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc đã được biết là gây kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân dùng Sparflo (sparfloxacin).

Do các thuốc kháng acid có chứa muối aluminium và/hoặc magnesium có thể làm giảm 50% sự hấp thu của Sparflo (sparfloxacin), tránh dùng đồng thời với những thuốc này.

Sparflo (sparfloxacin) không can thiệp đáng kể vào sự chuyển hóa theophylline, do đó cả hai thuốc này có thể dùng đồng thời một cách an toàn. Do Sparflo (sparfloxacin) có thể làm gia tăng nồng độ digoxin trong huyết tương, nên theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân phải dùng hai thuốc này đồng thời.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng thường gặp của quá liều Sparfloxacin là nhịp tim bất thường hoặc nhịp chậm.

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sparflo (sparfloxacin) là một kháng sinh tổng hợp mới, dùng đường uống, thuộc nhóm quinolone carboxylic.

Hoạt tính in vitro :

Tác động kháng khuẩn in vitro của Sparflo (sparfloxacin) tương đương với ciprofloxacin nhưng có hoạt tính cao hơn ciprofloxacin trên cầu khuẩn gram dương, các Enterococcus và Staphylococcus. Tuy nhiên, thuốc lại có hoạt tính kém hơn trên Pseudomonas aeruginosa.

Hoạt tính kháng khuẩn của Sparflo (sparfloxacin) trên vi khuẩn gram dương nhìn chung cao hơn so với các quinolone khác. Sparflo (sparfloxacin) tác động trên Streptococcus pneumoniae mạnh hơn ofloxacin 4 lần và ciprofloxacin 8 lần.

Hoạt tính của Sparflo (sparfloxacin) trên vi khuẩn gram âm là tương tự như ciprofloxacin và mạnh hơn ofloxacin, enoxacin hay norfloxacin. Tuy nhiên, trên Enterobacter và Acinetobacter spp., Pseudomonas cepacia, Xanthomonas maltophilia và Flavobacterium spp., Sparflo (sparfloxacin) là quinolone có hoạt tính cao nhất.

Trên in vitro, Sparflo (sparfloxacin) chứng tỏ là kháng sinh mạnh nhất trong nhóm quinolone đối với Mycobacterium tuberculosis.

Cơ chế tác dụng:

Cũng giống như các quilonone khác, tác dụng kháng khuẩn của Sparflo (sparfloxacin) là nhờ sự ức chế DNA gyrase, men kiểm soát những chức năng khác nhau của DNA trong tế bào vi khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sparflo (sparfloxacin) được hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được đạt được sau 3 – 5 giờ. Sparflo (sparfloxacin) được phân bố rộng trong cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến của Sparflo (sparfloxacin) là 4,5 l/kg.

Sparflo (sparfloxacin) phân tán tốt vào các mô và dịch tiết của đường hô hấp trên và dưới với nồng độ cao hơn giá trị MIC của các vi khuẩn nhạy cảm. Đối với các bệnh nhân ung thư phổi, nồng độ Sparflo (sparfloxacin) trong chất nhày phế quản và mô phổi tương ứng cao gấp hai và năm lần so với nồng độ trong huyết thanh sau khi dùng liều 400 mg sparfloxacin trong khoảng 5 – 8 giờ.

Thời gian bán hủy kéo dài (t½) của Sparflo (sparfloxacin) (từ 15-20 giờ) cho phép sử dụng thuốc mỗi ngày một lần. Khoảng 60% thuốc được đào thải qua các đường ngoài thận..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM