Somatostatin – Somaritin/Somargen

Thuốc Somaritin, Somargen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Somaritin, Somargen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Somatostatin

Phân loại: Hormones tuyến yên. Somatostatin và các chất tương tự

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H01CB01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Somaritin, Somargen

Hãng sản xuất : Anfarm hellas S.A

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha dung dịch tiêm/truyền Somatostatin 3mg/ ống

Thuốc tham khảo:

SOMARITIN
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:
Somatostatin …………………………. 3 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

SOMARGEN
Mỗi lọ bột đông khô pha tiêm có chứa:
Somatostatin …………………………. 3 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chảy máu cấp tính nghiêm trọng ở đường tiêu hóa trên (chảy máu do loét dạ dày, loét tá tràng và dạ dày- tá tràng, viêm dạ dày chảy máu, phình thực quản).

Điều trị dự phòng các biến chứng hậu phẫu sau khi phẫu thuật tụy tạng. Điều trị lỗ rò tụy tạng và viêm tụy cấp tính.

Điều trị bổ trợ cho người bệnh tiểu đường có nhiễm acid-ceton..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Trừ khi có chỉ định khác, khi có chảy máu cấp ống tiêu hóa trên, truyền tĩnh mạch liên tục 3,5 µg/kg/giờ trong dung dịch sinh lý vô khuẩn và không có chất gây sốt. Trong một số trường hợp, trước khi truyền thì nên tiêm tĩnh mạch chậm (tiêm kéo dài trên 3 phút) 250 µg somatostatin, cần kiểm tra huyết áp động mạch.

Khi chắc chắn là chảy máu giảm, phải tiếp tục kéo dài điều trị trong 48-72 giờ để tránh chảy máu mới.

Thời gian điều trị không được kéo dài quá 120 giờ, trong thực tế, lợi ích của tiêm truyền kéo dài không được chắc chắn.

Để ngăn ngừacác biến chứng hậu phẫu sau khi phẫu thuật tụy tạng, cần dùng somatostatin cùng lúc với phẫu thuật và điều trị dự phòngcho người bệnh trong 5 ngày sau phẫu thuật.

Để điều trị lỗ rò tụy tạng và viêm tụy cấp, truyền 3,5 µg/kg/giờ (2 ống Somaritin 3mg) truyền tĩnh mạch trong 7-10 ngày. Nếu trường hợp nặng, hãy theo chỉ định của thầy thuốc, có thể kéo dài điều trị thêm 15 ngày.

Để điều trị bổ trợ cho người tiêu đường nhiễm acid-ceton, dùng Somatostatin cùng Insulin bằng cách: truyền 100-500 µg/giờ Somaritin cộng với Insulin (tiêm tĩnh mạch 10 đơn vị + truyền tĩnh mạch 1 – 4,8 đơn vi/giờ) có khả năng bình thường hóa hàm lượng glucose huyết trong 4 giờ và giải quyết sự nhiễm acid-ceton trong 3 giờ..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với các thành phần của thuốc và các chất hóa học liên quan khác.

Khi mang thai, thời kỳ sinh đẻ, thời kỳ cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Dùng Somaritin cần có sự kiểm tra chặt chẽ của thầy thuốc.

Do có tác dụng ngăn cản tiết insulin và glueagons nên phải dùng Somaritin thận trọng khi điều trị chảy máu ở bệnh nhân phụ thuộc insulin. [Pharmog]. Với những đối tượng này, cần phải theo dõi hạ đường huyết tạm thời, theo sau đó là sự tăng đường huyết xảy ra sau 2-3 giờ. Cho nên, cần kiểm tra đường huyết với khoảng thời gian mỗi 3- 4 giờ và tránh dùng thêm đường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định..

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Somaritin có thể gây cảm giác mệt mỏi, ốm yếu, thỉnh thoảng nôn, chóng mặt, nóng mặt. Điều này xảy ra khi tiêm thuốc qua đường tĩnh mạch quá nhanh, không xảy ra khi truyền liên tục.

Hiếm gặp những trường hợp hạ huyết áp tư thế, biểu hiện rõ ràng khi tiêm ở người bệnh nằm ngửa. Suy hô hấp có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch somatostatin liều cao.

Hơn nữa, có thể gặp nôn, tiêu chảy, đau bụng, tăng tiết hormone tăng trưởng và các hormone khác khi ngừng thuốc và gặp không thường xuyên là ít dung nạp với glucose, loạn nhịp tim, giảm natri huyết..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không phối hợp thuốc với các dung dịch chứa glucose hoặc fructose. Somatostatin kéo dài tác dụng gây ngủ của barbiturate và làm tăng tác dụng gây co giật của pentetrazole. Vì vậy không được dùng thuốc chung với các thuốc nêu trên mà chỉ dùng sau khi các thuốc trên đã hết tác dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi quá liều, có thể xuất hiện các triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn chuyển hóa (tăng hoặc hạ đường huyết).

Điều trị quá liều chỉ là điều trị triệu chứng. Chưa có thuốc giải độc. [Pharmog] Do thời gian bán thải của Somatostatin trong máu ngắn (2 phút) nên khi ngưng dùng thuốc thì các triệu chứng trên cũng sẽ cải thiện rõ rệt. Nên theo dõi thường xuyên lượng đường huyết, các thông số tim mạch, chức năng thận và nồng độ các chất điện giải khi xảy ra quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Somatostatin là một polypeptid gồm 14 aminoacid được phân lập từ vùng dưới đồi hoặc tổng hợp. Somatostatin ức chế giải phóng hormon tăng trưởng từ vùng trước tuyến yên. Somatostatin cũng ức chế giải phóng thyrotrophin và corticotropin tuyến yên, glucagon và insulin từ tụy, ngoài ra somatostatin còn có vai trò điều hòa bài tiết dịch dạ dày tá tràng

Trên thần kinh trung ương, somatostatin có vai trò quan trọng trong cảm giác đau.

Cơ chế tác dụng:

Somatostatin là một tetradecapeptide tổng hợp, nó giống với cấu trúc và tác dụng của Somatostatin nội sinh. Liều điều trị của Somatostatin chủ yếu là dựa trên tác dụng ức chế chức năng chế tiết nội – ngoại tiết của đường tiêu hóa cũng như giảm xuất huyết trong nội tạng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ somatostatin giảm nhanh, chủ yếu do bị phá hủy của các enzym (aminopeptidase và endopeptidase). Thời gian bán thải của somatostatin khoảng 2 phút (1,1 đến 3 phút); vì vậy, somafostatin nên được truyền tĩnh mạch liên tục ở một tốc độ ổn định. Nồng độ thuốc ổn định trong thời gian không quá 15 phút; nồng độ trung bình đạt được phụ thuộc vào tốc độ truyền. Khi dùng liều khuyến cáo (250 mcg/giờ), nồng độ thuốc nằm trong khoảng 300 – 3000 µg/mL.

Bệnh suy gan không ảnh hưởng tới sự thanh thải somatostatin nhưng bệnh suy thận thì có ảnh hưởng.

Dược động học của somatostatin ở bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc insulin và không béo phì tương tự như dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Khi tiêm dưới da, nồng độ somatostatin trong máu thấp hơn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri hydroxyd, acid hydrochloric..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Sau khi pha, dung dịch Somatostatin có thể được bảo quản trong tủ lạnh (5°C ± 3°C) không quá 24 giờ..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM