Spectinomycin – Spectimed

Thuốc Spectimed là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Spectimed (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Spectinomycin

Phân loại: Thuốc kháng sinh (aminocyclitol) nhóm Aminoglycoside

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01XX04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Spectimed

Hãng sản xuất : Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hộp 1 lọ bột pha tiêm 2g và 1 ống dung môi.

Thuốc tham khảo:

SPECTIMED
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Spectinomycin …………………………. 2000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Spectinomycin được chỉ định điều trị bệnh viêm niệu đạo cấp và viêm trực tràng do lậu ở nam, viêm cổ tử cung cấp và viêm trực tràng ở nữ do những chứng lậu cầu Neisseria gonorrhoeae còn nhạy cảm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Spectimed dùng qua đường tiêm bắp.

Chuẩn bị dịch tiêm:

Dùng ống tiêm và kim tiêm có sẵn rút hết dung môi từ ống dung môi vào ống tiêm.

Cho dung môi vào lọ thuốc tiêm bột, lắc kỹ để hoà tan hết bột thuốc.

Rút dung dịch hoà tan trở lại vào ống tiêm và tiêm sau đó.

Sử dụng thuốc ngay sau khi pha.

Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Liều dùng:

Điều trị viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng đơn thuần không biến chứng do lậu cầu ở nam và nữ: 2g (1 lọ), tiêm bắp 1 lần.

Trường hợp nặng: 4g (2 lọ), chia làm đôi, tiêm vào hai bên mông.

Tiêm sâu vào phần tư phía trên bên ngoài của cơ mông.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Spectinomycin..

4.4 Thận trọng:

Không sử dụng Spectinomycin để điều trị bệnh giang mai. Cũng như những thuốc kháng sinh khác, dùng liều cao trong thời gian ngắn có thể che đậy hoặc làm chậm xuất hiện các triệu chứng của bệnh giang mai. Do đó những bệnh nhân đang điều trị lậu cần phải làm xét nghiệm huyết học đối với bệnh giang mai vào thời điểm chuẩn đoán và sau đó 3 tháng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến lái tàu xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Spectinomycin thuộc nhóm mức độ B đối với phụ nữ mang thai. Điều này có nghĩa là thuốc không bị cho là có nguy hại đối với bào thai. Tuy nhiên, không được dùng spectinomycin nếu như chưa hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp đang có thai hay dự định có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có tài liệu cho biết Spectinomycin có qua sữa hay không. Phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Spectinomycin khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ ít khi xảy ra, bao gồm đau tại chỗ tiêm, buồn nôn, mất ngủ, ớn lạnh, sốt, nổi mề đay, thiếu niệu.

Những tác dụng phụ hiếm gặp: Quá mẫn, độc thận và thiếu máu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Spectinomycin làm tăng hiệu quả và độc tính của lithi do giảm độ thanh thải lithi, tương tác này có ý nghĩa trong lâm sàng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Spectinomycin ức chế tổng hợp protein trong vi khuẩn bằng cách gắn lên tiểu phân 30S của ribosom vi khuẩn. Nghiên cứu in-vitro cho thấy Spectinomycin có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng dòng Neisseria gonorrhoeae (nồng độ ức chế tối thiểu 7,5 – 20 mcg/ml). Những nghiên cứu in-vitro toàn diện chỉ ra rằng N. gonorrhoea không có đề kháng chéo giữa Spectinomycin và penicillin.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc gắn với tiểu phần 30S của ribosom vi khuẩn để ức chế tổng hợp protein ở vi khuẩn. Spectinomycin thường có tác dụng kìm khuẩn. ở nồng độ cao, thuốc không diệt được E. coli. Tuy nhiên, đối với Neisseria gonorrhoeae, spectinomycin có tác dụng diệt khuẩn mạnh hơn penicilin, tetracyclin và kanamycin. Spectinomycin cũng làm thay đổi hình thái bề mặt lậu cầu, dẫn đến ly giải vi khuẩn do ức chế tổng hợp protein màng bào tương của vi khuẩn và thay đổi sự toàn vẹn của tế bào dưới ảnh hưởng của áp lực thấm thấu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Spectinomycin sau khi tiêm bắp được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được khi tiêm liều 2g là 100 microgam/ml sau 1 giờ, và khi tiêm liều 4 g là khoảng 160 microgam/ml sau 2 giờ. Spectinomycin ít gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của spectinomycin khoảng 1,2 – 2,8 giờ đối với người lớn. 70 – 100% liều thuốc được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 48 giờ dưới dạng chuyển hóa có hoạt tính sinh học.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Mỗi ống dung môi đi kèm chứa:

Benzyl Alcohol 9.0mg/ml

Nước cất pha tiêm vừa đủ 3.2ml.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản lọ bột pha tiêm chứa spectinomycin hydroclorid ở nhiệt độ < 30 oC.

Hỗn dịch pha ngay tức thời trước khi dùng. Loại bỏ hỗn dịch không dùng đến..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM