Thuốc Calcium Polystyrene sulfonate và Natri polystyrene sulfonate là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Calcium Polystyrene sulfonate và Natri polystyrene sulfonate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Calcium Polystyrene sulfonate / Sodium polystyrene sulfonate
Phân loại: Thuốc điều trị tăng Kali. Thuốc giải độc
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AE01.
Brand name:
Generic : Kalira, Kazelaxat, Kalimate, Kalibt Granule, Resonium A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột dùng pha hỗn dịch để uống và dùng qua đường trực tràng 5g, 15g.
Thuốc tham khảo:
| RESONIUM A | ||
| Mỗi lọ thuốc bột có chứa: | ||
| Calcium Polystyrene sulfonate | …………………………. | 454 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Hội chứng tăng Kali máu do suy thận cấp tính hoặc mãn tính
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống hoặc đường trực tràng.
Liều dùng:
Đường uống:
Liều người lớn thông thường là 15-30 g mỗi ngày chia hai hoặc 3 liều. Mỗi liều pha với 30-50 ml nước và dùng đường uống. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo tình trạng của bệnh nhân.
Đường trực tràng
Một liều duy nhất 30 g trong 100 mL nước hoặc dung dịch methylcellulose 2% hoặc dung dịch glucose 5%. Dùng đường trực tràng sau khi đã làm ấm đến nhiệt độ cơ thể. Yêu cầu giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Nếu hỗn dịch chảy ra ngoài nên kê cao hông bằng gối hoặc đặt bệnh nhân nằm ở tư thế gối – ngực
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân bị tắc ruột ( do có nguy cơ bị thủng ruột ).
Bênh nhân bị tăng calci huyết
Bênh nhân bị hạ kali huyết.
Trẻ sơ sinh.
4.4 Thận trọng:
Cẩn trọng khi sử dụng Polystyrene trên những bệnh nhân sau:
Nghi ngờ bị táo bón ( do có nguy cơ bị tắc ruột hoặc thủng ruột ).
Hẹp đường tiêu hóa ( do có nguy cơ bị tắc ruột hoặc thủng ruột ).
Loét đường tiêu hóa ( do có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng ).
Cường giáp ( nồng độ calci máu có thể tăng do sự trao đổi ion ).
Đa u tủy ( nồng độ calci máu có thể tăng do sự trao đổi ion )
Thận trọng đặc biêt:
Có thể có nguy cơ bị tắc ruột hoặc thủng ruột khi dùng thuốc. Nếu có bất thường nào xảy ra ví dụ táo bón nặng, đau bụng kéo dài, nôn … nên ngừng thuốc và có những liệu phấp xử trí thích hợp.
Bệnh nhân cần được hướng dẫn theo dõi phân và thông báo cho bác sĩ nếu táo bón kèm theo các triệu chứng rõ rệt như đau bụng, căng tức bụng, nôn v.v…
Cần theo dõi nống độ kali và calci máu thường xuyên khi dùng thuốc để tránh quá liều.Nếu có bất thường nào xảy ra, cần áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Thận trọng lúc dùng:
Đường uống:
Để tránh tích lũy thuốc trong đường tiêu hóa khi uống, phải theo dõi tránh bị tón bón.
Đường trực tràng:
Dùng kèm calcium polystyrene sulfonate với sorbital đường trực tràng có thể gây hoại tử ruột, ruột kết.
Để tránh giữ thuốc trong trực tràng, phải đảm bảo thuốc được thải trừ. Đặc biệt trên bệnh nhân có tiền sử thải trừ khó, nên dùng các bệnh pháp lấy thuốc ra khỏi đường tiêu hóa.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng alcium polystyrene sulfonate cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng alcium polystyrene sulfonate cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn chủ yếu
Do có thể có nguy cơ thủng ruột hoặc tắc ruột nên cần theo dõi kỹ bệnh nhân. Nếu có bất thường nào ví dụ táo bón nặng, đau bụng kéo dài, nôn … nên ngừng thuốc và có những liệu phấp xử trí thích hợp.
Các tác dụng không mong muốn khác:
| > 5% | Từ 0,1% đến < 0,5% | Không rõ tỷ lệ | |
| Quá mẫn | Phát ban | ||
| Đường tiêu hóa | Táo bón ( khi dùng đường uống ) | Buồn nôn chán ăn, khó chịu dạ dày (khi dùng đường uống ) | Táo bón ( khi dùng đường trực tràng ) |
| Điện giải | Hạ kali máu ( khi dùng đường uống ) | Hạ kali máu ( khi dùng đường trực tràng ) |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các chế phẩm digitalis ( vd digoxin ): có thể tăng độc tính của digitalis trên tim do tác dụng hạ kali máu của calcium polystyrene sulfonate.
Các thuốc kháng acid và thuốc nhuận tràng có chứa nhôm, magnei và calci ( nhôm hydroxyd dạng gel khan, magnesi hydroxyd, calci carbonat v.v… ): hiệu quả trao đổi cation của alcium polystyrene sulfonate có thể giảm; dùng kèm alcium polystyrene sulfonate với các thuốc trên có thể gây ra nhiễm kiềm chuyển hóa do ức chế bài tiết bicarbonate ở ruột.
Lithium: có thể giảm sự hấp thụ lithium.
Levothyroxine: có thể giảm sự hấp thụ levothyroxine.
Các tác nhân cho cation: có thể làm giảm hiệu quả trao đổi ion kali của alcium polystyrene sulfonate
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Triệu chứng lâm sàng của hạ kali máu nặng dần, bao gồm kích thích, lú lẫn, chậm tư duy, yếu cơ, tăng phản xạ và cuối cùng là liệt cơ. Có thể đẫn đến hậu quả trầm trọng là ngưng thở. Biểu hiện hạ kali máu hoặc tăng calci máu trên điện tâm đồ, có thể loạn nhịp tim.
Xử trí: dùng các biện pháp thích hợp để cân bằng điện giải ( kali, calci ). Loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa bằng cách dùng thuốc xổ hoặc thuốc thụt.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sau khi dùng đường uống hoặc đường trực tràng, ion calci của Polystyrene sẽ được trao đổi với ion kali trong ruột, đặc biệt là trong ruột kết, sau đó thuốc được thải trừ ở dạng nhựa polystyrene sulfonate không đổi trong phân.Tiếp đó, kali trong đường tiêu hóa sẽ được thải trừ ra ngoài cơ thể. Polystyrene chế phẩm đã làm khô có chứa 7,0 – 9,0% calci, 1 g chế phẩm trao đổi được 53- 71 mg (1,36 – 1,82 mEq/g) kali in vitro (dung dịch KCI)
Khi sữ dụng Polystyrene 15-30 g/ngày cho bệnh nhân suy thận (người lớn), nồng độ kali máu giảm khoảng 1 mEq/L.
Không giống như nhựa natri, Polystyrene không làm tăng natri và phosphate máu, và không làm giảm calci máu.
Do Polystyrene là nhựa calci, có thể sử dụng cho bệnh nhân bị giới hạn lượng natri nạp vào cơ thể. Ngoài ra không có nguy cơ phù, tăng huyết áp hoặc suy tim do natri gây ra.
Cơ chế tác dụng:
Sau khi uống Polystyrene qua đường miệng hay hậu môn tuyến đường, ion canxi của Polystyrene được trao đổi với kali ion trong đường ruột, đặc biệt là xung quanh đại tràng, và thuốc được đào thải như polystyrene không thay đổi nhựa sulfonate vào phân mà không tiêu hóa và hấp thụ. Kết quả là, kali trong đường ruột bài tiết ra ngoài cơ thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chế phẩm nói chung không được hấp thu. Tuy nhiên nghiên cứu trên động vật cho thấy những tiểu phân nhỏ hơn 5μm có thể được hấp thu qua niêm mạc và tích lũy ở hệ thống lưới nội mô. Trong Polystyrene, tỉ lệ tiểu phân có kích thước như vậy nhỏ hơn 0,1%.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM