Thuốc Tetracyclin Medipharco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tetracyclin Medipharco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tetracycline
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Tetracycline.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB13, D06AA04, J01AA07, S01AA09, S02AA08, S03AA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Tetracyclin
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược Medipharco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ tra mắt 1%.
Thuốc tham khảo:
| TETRACYCLIN 1% | ||
| Mỗi gram thuốc mỡ có chứa: | ||
| Tetracyclin hydroclorid | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc Tetracyclin 1% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhiễm khuẩn mắt do Chiamydia: bệnh đau mắt hột.
Trong các nhiễm khuẩn mắt khác: chỉ nên dùng tetracyclin khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm.
Do mức độ kháng thuốc của vi khuẩn nghiêm trọng và hiện nay có nhiều loại thuốc kháng khuẩn khác nên hạn chế việc sử dụng tetracyclin trong điều trị..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tra mắt.
Liều dùng:
Tra một lượng nhỏ thuốc mỡ vào mắt bị bệnh, 2-3 lần/ ngày, tránh tiếp xúc với bụi sau khi tra thuốc.
Thời gian điệu trị cho bệnh đau mắt hột từ 20 ngày đến 2 tháng.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi, do việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong quá trình phát triển của răng (nửa cuối thai kì và trẻ em dưới 8 tuổi) có thể gây biến màu răng vĩnh viễn (vàng, xám, nâu) và thuốc có thể gắn vào và ảnh hưởng tới sự phát triển của xương.
4.4 Thận trọng:
Trước khi dùng tetracyclin, phải cho bác sỹ hoặc dược sỹ biết nếu bạn bị dị ứng với tetracyclin; hoặc nếu có bất kỳ một dị ứng nào khác. Sản phẩm này có chứa các thành phần không có hoạt tính, có thể gây dị ứng.
Một số trường hợp dùng tetracyclin thấy có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Người bệnh dùng tetracyclin nếu phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh báo về nguy cơ này và cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.
Trước khi sử dụng thuốc mỡ tra mắt tetracyclin 1%, phải cho bác sỹ hoặc dược sỹ biết về tiên sử bệnh của bạn, đặc biệt là: các vấn đề về mắt khác (như nhiễm trùng mắt trước đó); sử dụng kính áp tròng.
Khi sử dụng tránh để đầu tuýp thuốc cọ sát vào mắt.
Đậy kín nắp sau khi dùng, tránh làm nhiễm bẩn đầu tuýp thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc mỡ có thể gây nhòe mắt sau khi sử dụng, do đó nên đợi đến khi hết nhòe mắt mới lái xe hoặc vận hành máy móc, làm công việc trên cao và các trường hợp khác.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Trong thời kỳ mang thai, thuốc chỉ nên dùng khi thật cần thiết. Bác sỹ cần cân nhắc khi lợi ích điều trị vượt trội rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa được biết thuốc có đi vào sữa mẹ khi dùng dưới dạng thuốc mỡ tra mát. Do đó cần phải tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng thuốc..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc mỡ tra mắt tetracyclin:
Chảy nước mắt, cảm giác xót và nhòe mắt nhất thời.
Tetracyclin có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm, dẫn đến xảy ra bội nhiễm.
Răng trẻ kém phát triển và biến màu khi sử dụng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ dưới 8 tuổi.
Phản ứng dị ứng da, mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do thuốc dùng dưới dạng tra mắt nên sự tương tác giữa thuốc với các thuốc khác ít xảy ra.
Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc khác nên dùng cách khoảng 30 – 60 phút..
4.9 Quá liều và xử trí:
Do thuốc dùng ở dạng tra mắt, nên hiếm khi xảy ra hiện tượng quá liều. Đôi khi có thể xảy ra hiện tượng phù nề, kích ứng mất hoặc phản ứng dị ứng.
Nếu có bất kì biểu hiện nào bất thường xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo, cần ngưng sử dụng thuốc và phải báo ngay cho bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra. Cần phải giữ lại tờ hướng dẫn sử dụng này, mẫu hộp hoặc tuýp thuốc nếu có thể.
Các triệu chứng quá liều bao gồm: phù nề, kích ứng mắt hoặc phản ứng dị ứng..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn. Khi vào trong tế bào vi khuẩn, tetracyclin gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom, ngăn cản sự gắn kết aminoacyl t-RNA làm ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị thay đổi. Do vậy, tetracyclin không gắn được vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.
Tetracyclin cơ bản có tác dụng trên nhiều vi khuẩn gây bệnh cả Gram âm và Gram dương, cả hiếu khí và kỵ khí; thuốc cũng có tác dụng trên Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia, Spirochaete. Các loại nấm, nấm men, virus không nhạy cảm với tetracyclin.
Cơ chế kháng thuốc:
Cơ chế kháng tetracyclin trong propionibacteria thường liên kết với một điểm đột biến duy nhất trong gen mã hoá 16S rRNA. Thể phân lập lâm sàng đề kháng với tetracyclin được tìm thấy có cytosine thay vì guanine tại một vị trí cùng nguồn gốc với trực khuẩn Escherichia coli base 1058. Không có bằng chứng cho thấy ribosome đột biến có thể được chuyển giao giữa các chủng hoặc loài propionibacteria khác nhau, hoặc giữa propionibacteria và một số vi khuẩn trên da khác.
Sự đề kháng với tetracycline được gắn liền với yếu tố xác định sự đề kháng di động trong cả tụ cầu khuẩn lẫn vi khuẩn coyneform. Yếu tố xác định này là tiềm ẩn có khả năng lây truyền giữa loài khác và thậm chí khác giống của vi khuẩn.
Trong tất cả ba loài, kháng chéo với nhóm macrolide-lincosamide- streptogramin của kháng sinh không thể được loại bỏ.
Các chủng propionibacteria kháng với tetracyclin ưa nước là kháng chéo với doxycyclin và có thể hoặc không thể cho thấy giảm tính mẫn cảm với minocyclin.
Cơ chế tác dụng:
Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t – RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein. Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy, tetracyclin không gắn được vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phân bố: Phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phối. Tetracyclin còn xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ có thể đạt 60% hay hơn so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin qua nhau thai và xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ bằng 25 – 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracyclin gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới, quá trình calci hóa và ảnh hưởng đến quá trình hình thành xương và răng trẻ.
Chuyển hóa và thải trừ: Thuốc được thải qua nước tiểu ở dạng chưa biến đổi. Ngoài ra, thuốc còn được bài tiết qua mật vào ruột và một phân được tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan – ruột. Nồng độ kìm khuẩn vẫn được duy trì đến 6 giờ sau khi dùng dưới dạng mỡ tra mắt.
5.3 Giải thích:
Không có thông tin.
5.4 Thay thế thuốc :
Nếu dị ứng có thể sử dụng sang các thuốc kháng sinh nhóm khác.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Parafin rắn, Lanolin, Vaselin vừa đủ 5g
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM