Polystyrene sulfonate – Kazelaxat

Thuốc Kazelaxat là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Kazelaxat (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Calcium Polystyrene sulfonate / Sodium polystyrene sulfonate

Phân loại: Thuốc điều trị tăng Kali. Thuốc giải độc

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AE01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Kazelaxat

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột uống 15g.

Thuốc tham khảo:

KAZELAXAT
Mỗi gói thuốc bột có chứa:
Natri Polystyrene sulfonate …………………………. 15 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

KAZELAXAT được dùng để chữa chứng “tăng kali máu”. Đó là trường hợp có quá nhiều kali trong máu.

Thuốc có tác động loại bỏ lượng kali thừa để đưa nồng độ của nó trở về mức bình thường. Thuốc thường được dùng cho người có bệnh thận và người được thẩm phân

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

KAZEXALAT có thể dùng đường uống hay thụt tháo qua trực tràng.

Nếu dùng đường uống, có thể pha thuốc bột với một ít nước hoặc trộn thành bột nhão với mứt ngọt hay mật ong.

Không được trộn chung với nước ép trái cây vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Nếu dùng đường uống nên ngồi thẳng khi uống thuốc để khỏi bị sặc vào phổi.

Nếu dùng đường trực tràng, hãy cố giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Sau đó cần thụt tháo sạch.

Liều dùng:

Người lớn: (kể cả người già)

Đường uống: Liều thường dùng là 15g thuốc bột, mỗi ngày 3-4 lần.

Đường trực tràng: Liều thường dùng là 30g thuốc bột, pha thành hỗn hợp trong 150ml nước hoặc dung dịch dextrose 10% để thụt qua đường trực tràng.

Trong một số trường hợp, có thể vừa uống thuốc vừa thụt tháo qua trực tràng. Đó là khi cần nhanh chóng hạ thấp nồng độ kali trong máu.

Trẻ em

Nếu trẻ không thể uống được, có thể dùng đường trực tràng

Liều hàng ngày là 1g cho mỗi kilogam cân nặng

Khi thuốc bắt đầu có tác dụng, có thể giảm liều hàng ngày xuống còn 0.5g cho mỗi kilogam cân nặng.

Trẻ sơ sinh

Chỉ được dùng KAZELAXAT bằng đường trực tràng

Liều hàng ngày từ 0.5g đến 1g cho mỗi kilogam cân nặng

Ở trẻ em và trẻ sơ sinh, nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng quá liều, trẻ có thể bị táo bón nặng.

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng thuốc này và hãy báo cho bác sĩ biết nếu:

Dị dị ứng (quá mẫn) với natri polystyren sulphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng gồm có: nổi mẩn, nuốt khó hoặc khó thở, sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi.

Bệnh nhân được cho biết là nồng độ kali trong máu thấp.

Bị tắc ruột toàn phần hoặc bán phần (bệnh tắc ruột)

Bệnh nhân đang dùng sorbitol (một chất tạo ngọt “không chứa đường” dùng cho thực phẩm). Sở dĩ như vậy là vì việc cùng lúc sử dụng sorbitol và KAZELAXAT có thể gây hư tổn nặng ở ruột. Tuyệt đối không được dùng Sorbitol trong thời gian sử dụng KAZELAXAT.

4.4 Thận trọng:

Thường xuyên cho làm xét nghiệm máu trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc này nhằm kiểm tra nồng độ các chất muối (kali, natri, canxi và magiê) trong máu

Cần đặc biệt thận trọng trước khi dùng KAZELAXAT nếu bệnh nhân:

Có triệu chứng bệnh tim

Bị cao huyết áp

Có bệnh thận

Bị sưng phù tay hoặc chân

Trẻ sinh thiếu tháng, thiếu cân hoặc bị giảm nhu động ruột.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do tác dụng phụ không mong muốn là khó thở, choáng, chuột rút nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu liên quan đến việc dùng các resin postyrene sulphonat cho phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ. Do đó, không khuyên dùng KAZELAXAT cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi có ý kiến của bác sĩ, lợi ích dùng thuốc lớn hơn rất nhiều so với rủi ro.

Thời kỳ cho con bú:

Không có dữ liệu liên quan đến việc dùng các resin postyrene sulphonat cho phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ. Do đó, không khuyên dùng KAZELAXAT cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi có ý kiến của bác sĩ, lợi ích dùng thuốc lớn hơn rất nhiều so với rủi ro.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Như tất cả các thuốc khác, KAZELAXAT có thể gây ra tác dụng phụ, dù rằng không phải ai cũng gặp.

Có phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu có thể gồm có nổi mẫn, nuốt khó hoặc thở khó, sung môi, má họng lưỡi.

Ói ra máu hoặc đi tiêu phân đen.

Cảm thấy mệt, lú lẫn, yếu cơ, chuột rút hoặc thay đổi nhịp tim. Những triệu chứng này có thể do kali giảm thấp trong cơ thể.

Cảm thấy bồn chồn, choáng ngất hoặc bị chuột rút. Những triệu chứng này có thể do nồng độ canxi hoặc magiê giảm thấp trong cơ thể.

Tăng huyết áp, có triệu chứng thận, triệu chứng tim hoặc phù tay chân. Những triệu chứng này có thể do nồng độ natri tăng cao trong cơ thể.

Đau dạ dày, đau bụng hoặc tắc ruột khi dùng bằng đường trực tràng đối với trẻ em.

Đau bụng dữ dội hoặc ngất xỉu

Chán ăn

Buồn nôn, ói mửa, táo bón hoặc tiêu chảy

Cảm thấy khó thở hoặc bị ho. Đây có thể là dấu hiệu đầu tiên của nhiễm khuẩn hô hấp nặng, có thể xảy ra do vô tình hít sặc thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

KAZELAXAT có thể ảnh hưởng đến tác dụng của một số thuốc khác, cũng như một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tác dụng của KAZELAXAT.

Không khuyên dùng chung với các thuốc:

Sorbitol (dùng uống hoặc đường trực tràng): dùng chung sorbitol với natri polystyren sulphonat có thể gây ra hoại từ đại tràng.

Thận trọng khi dùng chung với:

Các thuốc cho ion dương: Có thể làm giảm hiệu quả gắn kết kali của KAZELAXAT.

Các thuốc nhuận tràng và kháng axit cho ion dương không hấp thu: đã có ghi nhận về hiện tượng nhiễm kiềm cơ thể sao khi dùng đồng thời các resin trao đổi ion dương và các thuốc nhuận tràng và kháng axit cho ion dương không hấp thu như magiê hydroxid và nhôm carbonat.

Nhôm hydroxid: tắc ruột do kết khối nhôm hydroxid cũng đã được ghi nhận khi nhôm hydroxid được dùng chung với resin.

Các thuốc digitalis: độc tính của digitalis trên tim có thể tang7 quá mức nếu tình trạng hạ kali máu làm xuất hiện loạn nhịp tâm thất khác nhau và phân ly nút nhĩ – thất.

Liti: có thể làm giảm hấp thu liti

Thyroxin: có thể làm giảm hấp thu thyroxin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ít xảy ra trường hợp bác sĩ hoặc y tá cho bạn dùng thuốc quá liều. Bác sĩ và y tá sẽ kiểm tra sự tiến triển của bạn, và kiểm tra thuốc được dùng cho bạn. Nếu không biết chắc về việc dùng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc y tá.

Nếu dùng quá liều KAZELAXAT, sẽ xảy ra các triệu chứng sau đây:

Cảm thấy buồn nôn hoặc lú lẫn

Mất khả năng tập trung

Yếu co và giảm phản xạ dẫn đến liệt

Khó thở

Nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực

Chuột rút (vọp bẻ)

Nếu có quá liều xảy ra, phải loại bỏ resin bằng cách dùng thuốc nhuận tràng hoặc thụt tháo, đo nồng độ kali, magie và canxi trong máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc điều trị tăng kali huyết và tăng phosphat huyết

Natri polystyren sulphonat là một resin trao đổi ion dương. Ái lực của resin với ion kali (K+) mạnh hơn nhiều so với ion natri (Na)

Vì vậy, khi tiếp xúc với trực tràng, resin phóng thích ion natri để kết hợp với ion kali, từ đó bày tiết qua phân.

Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc hơn là nồng độ của ion kali

Cơ chế tác dụng:

Sau khi uống Polystyrene qua đường miệng hay hậu môn tuyến đường, ion canxi của Polystyrene được trao đổi với kali ion trong đường ruột, đặc biệt là xung quanh đại tràng, và thuốc được đào thải như polystyrene không thay đổi nhựa sulfonate vào phân mà không tiêu hóa và hấp thụ. Kết quả là, kali trong đường ruột bài tiết ra ngoài cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Natri polystyren sulphonat không được hấp thu. Các dịch tiêu hóa không ảnh hưởng đến thuốc này.

Phần lớn quá trình trao đổi ion natri với ion kali xảy ra trong đại tràng, trong đó nhựa resin vẫn không thay đổi. Nhựa resin này bài tiết toàn bộ qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri saccharin, vanilin

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Kazelaxat (2019) do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất..

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM