Mebeverine – Mebever MR

Thuốc Mebever MR Capsules là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mebever MR Capsules (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Mebeverine

Phân loại: Thuốc chống co thắt cơ trơn không kháng cholinergic.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AA04.

Biệt dược gốc: Duspatalin, Duspatalin Retard

Biệt dược: Mebever MR Capsules

Hãng sản xuất : Getz Pharma (Pvt) Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén giải phóng chậm 200 mg,

Thuốc tham khảo:

MEBEVER MR 200MG CAPSULES
Mỗi viên nén có chứa:
Mebeverine …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

MEBEVER MR (Mebeverine HCL) được dùng trong điều trị giảm triệu chứng của hội chứng ruột kích thích.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nang MEBEVER MR (Mebeverine HCL) nên được nuốt nguyên viên, không nên bẻ, nghiền hoặc nhai.

Liều dùng:

Người lớn (kể cả người già)

Liều khuyên dùng viên nang MEBEVER MR (Mebeverine HCL) là 1 viên X 2 lần mỗi ngày, nên uống thuốc 20 phút trước bữa ăn.

Trẻ em

Khuyên không nên dùng viên nang MEBEVER MR (Mebeverine HCL)

4.3. Chống chỉ định:

Mebeverine HCL chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân bị liệt tắc ruột

Trẻ em

4.4 Thận trọng:

Sử dụng thận họng ở những người loạn chuyển hoá pocphirin.

Người ta khuyên rằng thuốc chống co thắt như là Mebeverine không nên sử dụng cho điều trị triệu chứng của xơ hoá u nang hội chứng ruột ngoại biên.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thuốc nên sử dụng thận họng trong khi mang thai, trừ khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy trên thai nhi

Thời kỳ cho con bú:

Mebeverine bài tiết qua sữa mẹ, với lượng quá nhỏ để gây hại cho trẻ đang bú mẹ

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nói chung Mebeverine dung nạp tốt. Mặc dù rất hiếm xảy ra các phản ứng rối loạn đường tiêu hoá, sốt, viêm đa khớp, hoa mắt, nhức đầu, mất ngủ, chán ăn, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng đặc biệt ban đỏ, mày đay, dát sần và phù mạch và giảm nhịp tim ở những người dùng Mebeverine

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Về mặt lý thuyết có thể dự đoán rằng sự kích thích thần kinh trung ương có thể sẽ xảy ra khi dùng quá liều . Hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu, khuyến cáo áp dụng biện pháp rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mebeverine tác động trực tiếp không đặc hiệu lên cơ trơn thành mạch, cơ tim và các cơ trơn khác. Mebeverine cũng ức chế nguồn bổ sung calci. Vì thế Mebeverine có tác dụng kép trong bình thường hoá nhu động ruột non

Cơ chế tác dụng:

Mebeverin là một thuốc trị co thắt, có tác động trực tiếp lên cơ trơn của ống tiêu hóa.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, Mebeverine hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 đến 3 giờ. Khoảng 75% gắn kết với albumin trong huyết tương. Mebeverine không được đào thải nhưng được chuyển hoá hoàn toàn. Mebeverine chuyển hoá hoàn toàn bởi hydrolysis thành veratric acid và rượu mebeverine được bài tiết qua nước tiểu, sau đó một phần thuốc được chuyển hoá thành acid carboxylic tương ứng và một phần ở dạng demethylated carboxylic acid.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM