Thuốc FLZ là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc FLZ (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sildenafil
Phân loại: Thuốc giãn mạch, Thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BE03.
Biệt dược gốc: Viagra
Biệt dược: FLZ
Hãng sản xuất : Galpha Laboratoires Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 50 mg, 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| FLZ 100 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Sildenafil | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị rối loạn chức năng cương ở nam giới tức là không có khả năng để hoàn tất hoặc duy trì sự cương của dương vật.
Để thuốc có công hiệu cần phải có sự kích thích giới tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được dùng theo đường uống.
Liều dùng:
Người lớn trên 18 tuổi:
Uống 50mg vào khoảng 1 giờ trước hoạt động tình dục. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 100mg hoặc giảm còn 25mg. Liều tối đa là 100mg. Tần số dùng thuốc là một lần mỗi ngày.
Người cao tuổi : Liều đầu tiên là 25mg. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 50mg và 100mg.
Người bị suy thận:
Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ, đến vừa (thanh thải creatinin 30-80ml/phút), dùng thuốc như người lờn bình thường.
Đối với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin giảm dưới 30ml/phút), chỉ dùng liều đầu tiên 25mg. Sau đó, tùy theo công hiệu và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng đến 50mg và 100mg.
Người bị suy gan :
Vì thanh thải sildenafil của bệnh nhân suy chức năng gan (ví dụ: xơ gan) bị giảm, liều ban đầu nên dùng là 25mg. Sau đó, dựa trên công hiệu và sự dung nạp, liều thuốc có thể tăng đến 50mg và 100mg.
Đối với bệnh nhân đang phải dùng các thuốc khác:
Những bệnh nhân đang phải dùng thuốc Ritonavir thì liều không được vượt quá 1 liều đơn tối đa là 25mg Sildenafil trong vòng 48 giờ. Những bệnh nhân đang phải dùng các thuốc có tác dụng ức chế CYP 3A4 (ví dụ erythromycin, saquinavir, ketoconazole, itroconazole) thì liều khởi đầu nên dùng là 25mg.
Đối với trẻ em: Không dùng sildenafil cho trẻ em dưới 18 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Những bệnh nhân đang dùng đồng thời các nitrat hữu cơ bất cứ dạng nào hoặc các chất cho nitric oxid.
Những bệnh nhân bị suy gan nặng, hạ huyết áp, trường hợp đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, trường hợp rối loạn thuộc võng mạc thoái hóa di truyền đã biết như viêm võng mạc thoái hóa sắc tố.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não (vì tăng nguy cơ xuất huyết do vỡ mạch vành, mạch não), nhất là ở bệnh nhân xơ vữa mạch lan toả.
Không dùng cho phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai.
Các thuốc trong điều trị rối loạn cương dương như sildenafil không nên sử dụng ở những người mà không khuyến khích hoạt động tình dục ( những bệnh nhân rối loạn cương dương tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định, suy tim nặng).
4.4 Thận trọng:
Cận thận khi sử dụng đối với:
Người già trên 65 tuổi.
Người bị suy gan.
Người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).
Trước khi điều trị phải biết rõ tiền sử y khoa và khám cụ thể bệnh nhân nhằm định bệnh chứng rối loạn chức năng cương dương vật và các nguyên nhân tiềm ẩn. Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng phải xét đến bởi lý do có sự kết hợp giữa nguy cơ tim mạch và hoạt động tình dục. Phải cẩn thận khi dùng thuốc này cho bệnh nhân có biến dạng thuộc giải phẫu học ở dương vật hoặc ở trong tình trạng làm bệnh nhân dễ bị chứng cương đau dương vật (như thiếu máu tế bào liềm, đa u tủy, hoặc bệnh bạch cầu), hoặc khi bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc loét miệng nối tiêu hóa. Các yếu tố trên làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương từ 3 đến 8 lần. Liều khởi đầu đề xuất cho các trường hợp này là 25mg.
Tần số các tác dụng ngoại ý có thể lớn hơn ở các bệnh nhân dùng liều cao tối đa 100mg (ví dụ: bệnh nhân đái tháo và bệnh nhân bị tổn thương tuỷ sống).
Sildenafil làm tăng tác dụng tác dụng hạ huyết áp của nitrat. Chống chỉ định sử dụng đồng thời các nitrat hữu cơ bất cứ dạng nào hoặc các chất cho nitric oxid.
Tính an toàn và hiệu quả của sự kết hợp của sildenafil với các phương pháp điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu. Do đó việc sử dụng các kết hợp như vậy không được khuyến cáo.
Các trường hợp kiếm khuyết thị giác đã được báo cáo khi sử dụng sildenafil và các chất ức chế PDE5 khác. Bệnh thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác (NAION) khi sử dụng sildenafil và các thuốc ức chế PDE5 khác. Trong trường hợp mất thị lực đột ngột, bệnh nhân cần ngừng dùng sildenafil và hỏi ý kiến bác sĩ ngay.
Không nên dùng đồng thời sildenafil với ritonavir.
Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha doxazosin có thể dẫn đến triệu hạ huyết áp ở một số ít người dễ mắc bệnh. Điều này có thể xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi uống sildenafil. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng, bệnh nhân phải ổn định huyết động học trước khi bắt đầu điều trị bằng sildenafil.
Các nghiên cứu với tiểu cầu người cho thấy sildenafil có liên quan đến tác dụng chống đông máu của natri nitroprussid trong in-vitro. Không có thông tin an toàn về việc sử dụng sildenafil cho bệnh nhân bị rối loạn xuất huyết hoặc loét dạ dày.
Sildenafil không được chỉ định sử dụng cho phụ nữ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa thấy có tài liệu về tác động của thuốc đối với người lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, một trong các tác dụng không mong muốn của thuốc là ngủ gà, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Sildenafil không được chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Sildenafil không được chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng phụ được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng, kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng được liệt kê trong bảng 1 dưới đây theo nhóm hệ thống cơ quan.
Các phản ứng phụ được xếp loại theo tần suất, đầu tiên là hay gặp nhất, sử dụng qui ước sau đây: Rất hay gặp (>1/10), Hay gặp (>1/100 đến <1/10), Ít gặp (>1/1,000 đến <1/100), Hiếm gặp (>10,000 đến <1/1,000).) bao gồm cả các báo cáo lẻ tẻ. Với mỗi nhóm tần suất, các báo cáo được xếp loại theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần.
Đối với các phản ứng phụ được các báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi và các kết quả cận lâm sàng không thể sắp xếp vào bất kỳ tần xuất phản ứng phụ nào và do đó chúng được đề cập với tần suất chưa biết”.
Bảng 1: Các phản ứng bất lợi phân theo hệ cơ quan:
| Phân theo hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất hay gặp | Đau đầu |
| Hay gặp | Chóng mặt | |
| ít gặp | Buồn ngủ | |
| Hiếm gặp | Tai biến mạch máu não, ngất | |
| Chưa biết | Thiểu máu cục bộ thoáng qua, động kinh, co giật tái phát | |
| Rối loạn mắt
|
Hay gặp | Rối loạn thị giác, biến dạng màu sắc thị giác |
| ít gặp | viêm kết mạc, rối loạn mắt, rối loạn tuyến lệ, rối loạn mắt khác | |
| Chưa biết | Thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác (NAION),, *Tắc tĩnh mạch võng mạc (RVO), Rối loạn thị giác. | |
| Rối loạn tai và mê đạo | ít gặp | Chóng mặt, ù tai |
| Hiếm gặp | điếc | |
| Rối loạn nhịp tim | ít gặp | Chảy ngực, Nhịp tim nhanh |
| Hiếm gặp | Nhồi máu cơ tim, rung tâm nhĩ | |
| Chưa biết | Loạn nhịp thất, đau thắt ngực, Đột tử do tim | |
| Rối loạn mạch máu | Hay gặp | Chảy máu cam |
| Hiếm gặp | Hạ huyết áp Cao huyết áp | |
| Rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất | Hay gặp | Ngẹt mũi |
| Hiếm gặp | Nhồi máu cơ tim | |
| Rối loạn hệ tiêu hoá | Hay gặp | Khó tiêu |
| ít gặp | Nôn mửa, Buồn nôn, Khô miệng | |
| Rối loạn về da và mô dưới da | ít gặp | Phát ban da |
| Chưa biết | Hội chúng Stevens-Johnson (SJS) Hoại tử biểu mô nhiễm độc (TEN) | |
| Rối loạn cơ xương và các mô liên kết | ít gặp | Đau cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ít gặp | Huyết niệu |
| Hệ thống sinh sản và rối tuyến vú | ít gặp | Cường dương kéo dài, Xuất huyết dương vật |
| Chưa biết | Cường dương kéo dài hoặc cương đau dương vật | |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc tại chỗ | ít gặp | Đau ngực, Mệt mỏi |
| Xét nghiệm | ít gặp | Tăng nhịp tim |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với sildenafil
Sildenafil chuyển hoá chủ yếu qua phân nhóm cytochrom P450 (CYP) dạng 3A4 (đường chính) và 2C9 (đường phụ). Do đó, các thuốc ức chế cytocrom này như cimetidin (ức chế không đặc hiệu), erythromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir…(ức chế đặc hiệu) sẽ làm giảm độ thanh thải sildenafil, do đó làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương
Khi sử dụng đồng thời sildenafil với thuốc kích thích cytocrom P450 3A4 như rifampicin, nồng độ của thuốc trong huyết tương sẽ giảm.
Nước ép bưởi là một chất ức chế yếu sự trao đổi chất CYP3A4 trong ruột và có thể làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương.
Các antacid như magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của sildenafil citrat.
Mặc dù các nghiên cứu tương tác cụ thể không được thực hiện đối với tất cả các sản phẩm dược phẩm, phân tích dược động học cho thấy không có tác dụng điều trị đồng thời trên dược động học sildenafil khi nhóm các chất ức chế CYP2C9 như tolbutamit, warfarin, phenytoin; chất ức chế CYP2D6 như Các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI),Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCAS); thiazide và thuốc lợi tiểu liên quan; thuốc lợi tiểu tiết kiệm vòng và kali, chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ECA), thuốc chẹn kênh calci, Thuốc đối kháng thụ thể beta hoặc thuốc kích thích chuyển hóa CYP450 (như rifampicin, barbiturates).
Nicorandil có sự kết hợp của chất kali và nitrat. Do thành phần nitrat nên có khả năng tương tác mạnh với sildenafil.
Ảnh hưởng của sildenafil đối với các thuốc khác:
Sildenafil là một chất ức chế yếu của các izoform cytochrome P450 dạng 1A2, 2C9, 2019, 2D6, 2E1 và 3A4 (IC50> 150 µM). Sildenafil có nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 µM sau liều khuyến cáo, có vẻ như sildenafil sẽ không làm thay đổi độ thanh thải của các thể nền của các isoenzyme này.
Không có dữ liệu về tương tác của sildenafil và các chất ức chế phosphodiesterase không đặc hiệu như theophylline hoặc dipyridamole.
Sildenafil đã được chứng minh là có khả năng làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat cấp và mạn tính. Vì vậy chống chỉ định dùng sildenafil cùng với các chất cho nitric oxid, các nitrat hữu cơ hay nitrit hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng.
Sử dụng đồng thời sildenafil cho bệnh nhân điều trị thuốc chẹn alpha doxazosin có thể dẫn đến triệu hạ huyết áp ở một số ít người dễ mắc bệnh. Điều này có thể xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi uống sildenafil. Các báo cáo này bao gồm chóng mặt và choáng váng nhưng không ngất.
Không có tương tác đáng kể nào được chỉ ra khi sildenafil (50mg) được đồng thời với tolbutamide (250mg) hoặc warfarin (40mg), cả hai đều được chuyển hóa bởi CYP2C9.
Sildenafil (50mg) không làm gia tăng thời gian chảy máu do acid acetyl salicylic gây ra.
Sildenafil (50mg) không làm tăng tác dụng hạ huyết áp của rượu ở những người tình nguyện khỏe mạnh với nồng độ cồn trong máu tối đa trung bình là 80mg/dl.
Không có sự khác nhau nào về tác dụng không mong muốn ở những bệnh nhân dùng và không dùng sildenafil đồng thời với các thuốc hạ huyết áp như: thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế beta , thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng angiotensin II, các thuốc chống cao huyết áp, các thuốc chẹn thần kinh adrenergic, thuốc chẹn kênh calci và thuốc chẹn alpha.
Sildenafil (100mg) không ảnh hưởng đến dược động học của các chất ức chế protease HIV, saquinavir và ritonavir cả hai đều là chất nền CYP3A4.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nghiên cứu sử dụng liều duy nhất ở người tình nguyện, lên đến 800mg cho biết các phản ứng ngoại ý đều giống như khi dùng các liều thấp hơn, nhưng tần số xuất hiện và mức độ trầm trọng đều tăng. Liều 200mg không làm tăng tính hiệu quả của thuốc, nhưng tần số các tác dụng ngoại ý (nhức đầu, đỏ bừng mặt, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, sung huyết mũi, thị giác thay đổi ) đã tăng.
Trong trường hợp sử dụng quá liều, các biện pháp yểm trợ chuẩn chung phải được áp dụng đúng yêu cầu. Phép thẩm tích thận không phải là phương pháp đáng mong đợi để tăng cường sự thanh thải bởi vì sildenafil bám chặt vào protein huyết tương và không bài thải vào nước tiểu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: G04B E03
Nhóm dược lý: Hocmon, nội tiết tố.
Sildenafil (muối Citrate), dùng đường uống để điều trị rối loạn cương dương. Sildenafil có tác dụng ức chế chọn lọc cGMP (Cyclic guanosine monophosphate) – Phosphodiesterase đặc hiệu typ 5 (PDE5).
Cơ chế tác dụng
Cơ chế sinh lý cương dương vật kéo theo sự giải phóng nitric oxid (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục. Sau đó NO hoạt hóa men guanylat cyclase, men này làm tăng nồng độ của cGMP từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu của thể hang và cho phép dòng máu chảy vào. Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang phân lập của người, nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5, chất này có tác dụng phân hủy cGMP trong thể hang. Khi kích thích tình dục tạo ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 của sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thể hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang. Ở liều đã khuyến cáo thì sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế sinh lý cương dương vật kéo theo sự giải phóng nitric oxid (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục.
Sau đó NO hoạt hoá men guanylat cyclase, men này làm tăng nồng độ của cGMP từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu của thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.
Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang phân lập của người, nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5, chất này có tác dụng phân hủy cGMP trong thể hang. Khi kích thích tình dục tạo ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 của sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thể hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang. Ở liều đã khuyến cáo thì sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil ức chế chọn lọc PDE5.
Tác dụng của sildenafil chọn lọc trên PDE5 mạnh hơn các phosphodiesterase đã được biết khác (gấp 10 lần đối với PDE6, > 80 lần đối với PDE1, > 700 lần đối với PDE2, PDE3, PDE4 và PDE7-PDE11).
Tác dụng chọn lọc trên PDE5 mạnh gấp 4000 lần so với PDE3, điều này rất quan trọng vì PDE3 là một men liên quan tới sự co bóp của tim.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dược động học của sildenafil tương ứng với liều trong khoảng liều khuyến cáo. Sildenafil được chuyển hóa chính tại gan (chủ yếu qua cytochrom P450 3A4) và các chất chuyển hóa của nó có hoạt tính giống chất mẹ (sildenafil).
Hấp thu
Sildenafil được hấp thu nhanh. Nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện trong vòng 30-120 phút (trung bình là 60 phút) sau khi uống lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng theo đường uống là 41% (vào khoảng 25-63%). Sau khi dùng theo đường uống 3 lần một ngày, AUC và Cmax tăng tỷ lệ thuận theo liều, khi liều dùng là trong khoảng 20-40mg. Sau khi dùng theo đường uống với liều 80mg, 3 lần 1 ngày, thì sự tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương là nhiều hơn sự tăng nếu tính theo mức tỷ lệ thuận. Đối với những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, thì sinh khả dùng của Sildenafil dùng theo đường uống với liều 80mg 3 lần/ngày trung bình là 43%, như vậy sinh khả dụng là cao hơn so với những trường hợp dùng liều thấp hơn.
Khi Sildenafil được đưa vào cơ thể kèm với thức ăn, thì tốc độ hấp thụ giảm – Tmax xuất hiện muộn hơn 60 phút và Cmax giảm trung bình 29%, nhưng sự hấp thu sẽ kéo dài nên lượng thuốc hấp thu sẽ không bị ảnh hưởng một cách đáng kể (AUC giảm 11%)
Chuyển hóa:
Sildenafil được thanh thải chủ yếu thông qua CYP3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ) của microsom gan. Chất chuyển hóa chủ yếu trong máu là do quá trình N-demethyl hóa Sildenafil. Chất chuyển hóa, về mặt tính đặc hiệu với phosphodiesterase cũng giống như Sildenafil và hoạt lực với PDE5 bằng khoảng 50% chất thuốc ban đầu ở những xét nghiệm invitro. Chất chuyển hóa N-dememethyl hóa lại tiếp tục bị chuyển hóa, với thời gian bán thải cuối cùng là vào khoảng 4 giờ. Đối với những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi thì nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa N-demethyl hóa bằng khaongr 72% nồng độ Sildenafil trong trường hợp dùng với liều 20mg, 3 lần một ngày. Hiệu quả của những chất chuyển hóa tiếp theo còn chưa rõ.
Thải trừ:
Sự thanh thải của Sildenafil tính toàn thể là 41 L/giờ. Trong đó thời gian bán thải của pha cuối cùng là 3-5 giờ. Sau khi dùng Sildenafil theo đường uống hay đường tiêm tĩnh mạch, thuốc được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa chủ yếu qua đường phân, một phần ít hơn qua nước tiểu
Người già:
Trên những người già khoẻ mạnh(từ 60 tuổi trở lên) ,độ thanh thải của sildenafil giảm đi và nồng độ tự do trong huyết tương của nó lớn hơn ở những người trẻ khoẻ mạnh (tuổi từ 18 đến 45), xấp xỉ là 40%.Nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi không làm ảnh hưởng tới tỉ lệ gặp các tác dụng không mong muốn.
Người suy thận:
Trên những người suy thận nhẹ (độ thanh thải Creatinine =50 – 80ml/phút) hay trung bình (độ thanh thải creatinine =30 – 49ml/phút), khi dùng một liều đơn sildenafil (50mg), không thấy có bất cứ sự thay đổi nào về dược động học.
Trên những người suy nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/ phút), độ thanh thải của sildenafil bị giảm , đã làm tăng xấp xỉ gấp đôi diện tích dưới đường cong AỤC (100%) và Cmax (80%) so với người không bị suy thận.
Người suy gan:
Trên những người sơ gan (Child A, Child B), độ thanh thải của sildenafil bị giảm, kết quả làm tăng diện tích dưới đường cong AỤC (84%) và Cmax(47%) so với người không bị suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc FLZ (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM