Ramipril – Ramipro

Thuốc Ramipro là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ramipro (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ramipril

Phân loại: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Thuốc chống tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ramipro

Hãng sản xuất : LLoyd Laboratories INC. – Philippines

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 15 mg; 10 mg.

Thuốc tham khảo:

RAMIPRO 10
Mỗi viên nén có chứa:
Ramipril …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ramipro được chỉ định để làm giảm triệu chứng bệnh cao huyết áp, suy tim và suy tim xung huyết.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Liều dùng:

Bệnh nhân cao huyết áp: liều khởi đầu là 1,25 mg/lần/ngày. Liều duy trì là 2,5 – 5mg/lần/ngày, liều tối đa là 10mg/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

Suy tim: liều khởi đầu là 1.25mg/ngày/lần, liều 2,5mg hoặc hơn có thể được chia thành 1 – 2 lần/ngày, liều tối đa thông thường là 10mg/ngày.

Điều trị dự phòng các bệnh tim mạch: liều khởi đầu là 2 ,3mg/ngày lần, liều dùng có thể tăng lên sau một tuần nếu dung nạp ct được liều 5mg/lần/ngày, sau đó liều duy trì là 10mg/lần/ngày sau 3 tuần hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ và nghẽn mạch.

Không dùng cho phụ nữ mang thai.

4.4 Thận trọng:

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở người già hoặc người bị bệnh mạch vành ngoại biên hoặc người bị chứng xơ vữa động mạch. Nên thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh angiotensin mang tính tiền sử hay di truyền hay tự phát.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Một số các phản ứng không mong muốn như giảm huyết áp hoặc chóng mặt có thể làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy không nên lái xe và vận hành máy móc sau khi uống ramipril vài giờ

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Không dùng Ramipril cho phụ nữ mang thai, do đã có bằng chứng vẻ khả năng gây quái thai của các chất ức chế ACE lên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Do vẫn còn thiếu thông tin về việc sử dụng ramipril cho phụ nữ đang cho con bú, vì vậy không dùng ramipril ở phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có rất nhiều tác dụng không mong muốn có liên quan đến các chất ức chế ACE. Một số các tác dụng không mong muốn như rối loạn, phản ứng dị ứng da. Hầu hết các phản ứng thông thường do dùng các chất ức chế ACE như giảm huyết áp, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, và rối loạn tiêu hóa.

Giảm huyết áp đã được thông báo trước ở bệnh nhân điều trị với các chất ức chế ACE, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim và mất thể tích muối (như ở những người đã điều trị trước đó với các thuốc lợi niệu). Suy tim xung huyết và đột quy cũng đã được báo cáo và có liên quan đến giảm huyết áp tư thế đứng ở bệnh nhân bị bệnh tim hoặc bệnh mạch vành. Các ảnh hường tim mạch khác có thể xảy ra bao gồm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực và đau ngực.

Suy thận bao gồm cả tăng nồng độ ure máu và creatinin có thê xảy ra và các phản ứng suy thận cấp khác cũng đã được báo cáo. Suy thận hầu hết đều xảy ra ở bệnh nhân trước đó đã bị rối loạn thận hoặc rối loạn mạch vành hoặc suy tim. Protein niệu cũng đã được báo cáo ở bệnh nhân bị hội chứng thận hư kéo dài. Tăng kali huyết và giảm natri niệu đã xảy ra do giảm tiết aldosteron.

Các phản ứng không mong muốn khác bao gồm ho dai dẳng, hội chứng đường hô hấp trên. Phù mạch: những triệu chứng này có liên quan đến ảnh hưởng lên bradykin hoặc chuyển hóa prostaglandin. Các phản ứng về da cũng xảy ra: quá mẫn với ánh sáng, rụng tóc đã được báo cáo.

Các rối loạn huyết cũng đã được báo cáo khi dùng các chất ức chế ACE bao gồm giảm bach cầu trung tính, tăng bạch cầu hạt (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận và người bị rối loạn collagen), giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu.

Các phản ứng không mong muốn thông thường khác như đau bụng, viêm miệng, viêm tụy, chấn thương tế bào gan, chuột rút cảm giác khác thường, rối loạn giấc ngủ và liệt dương.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp phù mạch ở lưỡi, thanh môn hay thanh quản cần ngừng ngay thuốc và cho bệnh nhân nhập viện, dùng epinephrin tiêm dưới da (hoặc tiêm tĩnh mạch – hiếm khi cần thiết), dùng diphenhydramin hydroclorid và hydrocortison đường tĩnh mạch. Khi gặp phù mạch ở mặt hay ở niêm mạc miệng, môi, thường chỉ cần ngừng thuốc, ít khi cần phải có các biện pháp điều trị hỗ trợ khác, có thể dùng các thuốc kháng histamin để làm giảm triệu chứng. Xử trí một số ADR khác, xem thêm phần thận trọng.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Giảm huyết áp có thẻ xây ra khi kết hợp ACE với các thuốc lợi niều, các thống chồng cao huyết áp hoặc các tác nhân khác như cồn. Hiệu quả tăng kali huyết cũng được thêm vào khi sử dụng kết hợp ACE với các thuốc lợi niệu có chứa ít kali hoặc các thực phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc có thể gây tăng kali huyết (như ciclosporin hoặc indometacin) và cần phải kiểm soát nồng độ của kali huyết tương. Nói chung cần ngưng dùng các thuốc lợi niệu có chứa ít kali hoặc các chất bổ sung kali trước khi dùng ACE ở bệnh nhân suy tim. Tuy nhiên khi điều trị với các chất ức chế ACE không loại trừ được khả năng cần phải bổ sung kali ở bệnh nhân đang điều trị với các thuốc lợi niệu và cần phải kiểm soát nồng độ kali ở bệnh nhân này. Các thuốc ức chế ACE cùng có khả năng gây ảnh hưởng đến thận hoặc cũng có thể do thuốc khác như NSAIDs.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều với các chất ức chế ACE bao gồm giãn mạch ngoại biên, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải, suy thận.

Bệnh nhân cần phải được kiểm soát chặt chẽ và điều trị thích hợp theo triệu chứng như rửa ruột, đo độ ổn định của huyết động học.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ramipril là một chất ức chế ACE, do đó nó làm giảm sản sinh angiotensin II và giảm sự phá hủy bradykinin. Giảm angiotensin II dẫn đến làm giãn cơ trơn động mạch nhỏ, tăng đề kháng ngoại vi toàn phần, giảm huyết áp nhờ tưới máu thông qua các mạch lớn. Ảnh hưởng lên bradykinin có thể dẫn đến ho khan.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của ramipril là do thuốc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh. Do đó thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi gây ra hạ huyết áp. Giảm nồng độ angiotensin II gây giảm tiết aldosteron, dẫn đến tăng thải natri và thải dịch, đồng thời tăng nhẹ kali huyết thanh. Bên cạnh đó, ramipril cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin còn có thể tác động lên hệ thống kanikrein-kinin (làm giảm phân hủy dẫn đến tăng nồng độ bradykinin) và làm tăng tổng hợp prostaglandin cũng là các yếu tố làm giảm huyết áp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ramipril hoạt động như một chất chuyển hóa hoạt tính thực sự của diacid ramiprilat. Ít nhất khoảng 50 – 60% liều dùng được hấp thu sau khi uống. Ramipril được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat; các chất chuyển hóa khác đều là chất phi hoạt tính. Nồng độ huyết tương của ramiprilat đạt được trong 2 – 4 giờ sau khi uống. Khoảng 56% ramiprilat gắn kết với huyết tương.

Sau khi uống ramipril được đào thải qua nước tiểu dưới dạng ramiprilat và các chất chuyển hóa khác dưới dạng không đổi. Khoảng 40% liều dùng được thải qua phân, ramipril có cả trong mật ở dạng thuốc không hấp thu. Thời gian bán thải của ramiprilat khoảng 13 tới 17 giờ sau khi dùng liều 5 – 10mg. tuy nhiên thời gian này lại dài hơn khi dùng liều 1.25 – 2.5 mg/ngày. Sự khác nhau này liên quan tới sự gắn kết bão hòa với ACE.

Người suy thận

Bài tiết của ramiprilat giảm ở người suy thận và thanh thải cau ramiprilat liên quan tỷ lệ với thanh thải creatinin.

Người suy gan

Ở bệnh nhân suy gan, chất chuyển hóa ramiprila thành ramiprilat chậm do sự suy giảm hoạt tính của este gan và nồng độ ramipril trong huyết tương tăng. Tuy nhiên nồng độ đỉnh của ramipril ở người suy gan lại không khác so với người có chức năng gan bình thường.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Giữ thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ đưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM