Propylthiouracil – Lothisil

Thuốc Lothisil là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lothisil (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Propylthiouracil (PTU)

Phân loại: Thuốc ức chế tuyến giáp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H03BA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Lothisil

Hãng sản xuất :  Young Il Pharm Co., Ltd. – Korea

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 50 mg.

Thuốc tham khảo:

LOTHISIL
Mỗi viên nén có chứa:
Propylthiouracil …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị cường giáp.

Làm giảm sự tăng năng tuyến giáp chuẩn bị trong phẫu thuật tuyến giáp hoàn toàn hoặc điều trị iod phóng xạ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Propylthiouracil dùng đường uống.

Liều dùng:

Thuốc này chỉ nên dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Người lớn:

Liều tổng cộng cho người lớn hàng ngày của propylthiouracil thường được chia làm 3 lần cứ mỗi 8 giờ. Liều khởi đầu là 300mg mỗi ngày. Bệnh nhân bị cường giáp nặng hơn hoặc bướu giáp lớn hoặc cả hai, liều khởi đầu thường là 400mg mỗi ngày, thỉnh thoảng có bệnh nhân đáp ứng với liều khời đầu từ 600-900mg.

Liều duy trì hàng ngày là 100-150mg.

Bệnh nhi:

Trẻ em từ 10 đến 14 tuổi: Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trẻ em từ 6 đến 9 tuổi: Liều khởi đầu là 50-150mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Phụ nữ có thai:

Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc này.

4.4 Thận trọng:

Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Bệnh nhân nên báo cáo ngay khi có bất cứ dấu hiệu bệnh, viêm họng, phát ban da, sốt, nhức đầu hoặc khó chịu chung để có thể thực hiện kiểm tra bạch cầu và công thức máu khác.

Đã có báo cáo về hội chứng tự miễn insulin trong thời gian dùng thuốc.

Đã có báo cáo về các rối loạn chức năng gan ở trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Sử dụng cẩn thận cho những bệnh nhân sau: Bệnh nhân bị rối loạn gan. Bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng hay vừa, hoặc loạn tạo máu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ… có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nên thận trọng khi sử dụng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Thuốc có thể gây bướu cổ và nhược giáp ở thai nhi.

Tính an toàn của thuốc này khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định.

Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ để điều trị cường giáp, cần phải điều chỉnh liều một cách thận trọng dựa theo kết quả thử nghiệm định kỳ chức năng tuyến giáp.

Có thể thấy cường giáp theo sau nhược giáp ỏ trẻ mới sinh, vì thế cần phải theo dõi cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc được tiết vào sữa mẹ (1/10 nồng độ trong máu). Vì thế không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi xảy ra nhức đầu, chóng mặt và rối loạn thần kinh ngoại biên.

Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có trường hợp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.

Máu: Thỉnh thoảng có trường hợp mất bạch cầu hạt.

Nếu bị sốt, mệt mỏi và đau họng, ngưng dùng thuốc và tiến hành thử nghiệm bạch cầu. Nếu bị mất bạch cầu hạt, nên có biện pháp điều trị thích hợp như là dùng kháng sinh hoặc các chế phẩm có hormone thượng thận.

Thỉnh thoảng có trường hợp bị giảm bạch cầu, hạ prothrombin huyết, thiếu yếu tố đông máu VII, ban xuất huyết, thiếu máu bất sản. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Da: Đôi khi có xảy ra rụng tóc, rối loạn sắc tố da, ngứa, nổi mẩn đỏ.

Gan: Có thể có rối loạn gan, vàng da, nhưng hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Quá mẫn: Đôi khi có bị nổi mẫn đỏ, ngứa, triệu chứng như sốc hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên thay bằng loại thuốc khác. Nếu triệu chứng nhẹ có thể dùng đồng thời với thuốc kháng histamine, tiếp tục theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Hội chứng giống lupus: Hội chứng giống lupus (sốt, nổi ban đỏ, đau cơ, đau khớp, viêm hạch bạch huyết, lách to,…) hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn khác: Thỉnh thoảng có trường hợp mệt mỏi, hiếm khi bị viêm hạch bạch huyết, đau cơ, đau khớp, phì đại tuyến nước bọt, phù, mất vị giác.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo (giảm toàn thể huyết cầu), viêm gan, sốt, hoặc viêm da tróc, phải ngừng propylthiouracil và bắt đầu áp dụng liệu pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng thích hợp. Dùng yếu tố kích thích quần thể bạch cầu hạt người tái tổ hợp có thể thúc đẩy nhanh sự hồi phục khỏi chứng mất bạch cầu hạt.

Phải ngừng propylthiouracil ngay nếu có bằng chứng lâm sàng rõ ràng về chức năng gan không bình thường (ví dụ, nồng độ transaminase trong huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường).

Ban xuất huyết, mày đay, ban sần thường tự khỏi mà không phải ngừng thuốc, nhưng đôi khi cần phải dùng thuốc kháng histamin hoặc thay thuốc khác, vì mẫn cảm chéo không phổ biến.

Điều trị kéo dài với propylthiouracil có thể gây giảm năng tuyến giáp. Cần giảm liều khi có những dấu hiệu đầu tiên giảm năng tuyến giáp; nếu những dấu hiệu này tiến triển nặng, có thể dùng hormon tuyến giáp để làm sớm hồi phục. Có thể cho một liều đầy đủ levothyroxin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng tác dụng chống đông.

Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng khối u tân sinh hoặc chloramphenicol sẽ làm gia tăng nguy cơ suy tủy xương.

Không nên uống rượu khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng độc tính trên gan.

Không nên hút thuốc lá khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng nhịp tim.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Có thể xảy ra khó chịu tiêu hóa, phản ứng trên da, phù, viêm dây thần kinh, nhức đầu, vàng da, bệnh tuyến nước bọt (sưng tuyến nước bọt), bệnh hạch bạch huyết, thay đổi công thức máu, gây bướu cổ và nhược giáp.

Điều trị: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ được chỉ định..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Propylthiouracil ức chế sự tổng hợp các hormon tuyến giáp, và do đó có hiệu quả trong điều trị cường giáp do thuốc ngăn sự sản xuất quá mức những hormon này. Thuốc không làm bất hoạt thyroxine và triiodothyronine đã được tạo ra và dự trữ dướỉ dạng keo hay đang tuần hoàn trong máu, cũng không làm thay đổi hormon tuyến giáp khi dùng đường uống hay tiêm.

Cơ chế tác dụng:

Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của thiourê, một thuốc kháng giáp. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào phần tyrosyl của thyroglobulin. Thuốc cũng ức chế sự ghép đôi các gốc iodotyrosyl này để tạo nên iodothyronin. Ngoài ức chế tổng hợp hormon, thuốc cũng ức chế quá trình khử iod của T4 (thyroxin) thành T3 (tri – iodothyronin) ở ngoại vi. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn hoặc hormon giáp ngoại sinh đưa vào cơ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Propylthiouracil được hấp thu qua đường tiêu hóa. Hiệu quả của liều propylthiouracil 100mg bắt đầu đến khi yếu đi trong vòng 2 đến 3 giờ, và thậm chí với liều 500mg thì khà năng ức chế hoàn toàn chỉ từ 6 đến 8 giờ. Thời gian bán thải của propylthiouracil trong huyết tương khoảng 2,5 giờ. Gắn kết protein huyết tương xấp xỉ 75%. Thuốc tập trung trong tuyến giáp. Propylthiouracil qua nhau thai và cũng có thể được tìm thấy trong sữa. Thuốc và các chất chuyển hóa xuất hiện phần lớn trong nước tiểu. 75-90% propylthiouracil gắn C14 dùng đường uống được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ; 14% propylthiouracil gắn C14 dùng đường uống được thải trừ qua mật dưới dạng glucuronide. Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu cũng ở dạng liên hợp glucuronide của propylthiouracil và được xem như có khoảng 40-48% hoạt tính được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dươc: Lactose Monohydrate, Sodium Starch Glycolate, Microcrystalline Cellulose, Hydroxypropyl Cellulose, Magnesium Stearate.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Lothisil do công ty Young Il Pharm Co., Ltd. – Hàn Quốc sản xuất (2010) .

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM