Promestriene – Colpotrophine

Thuốc Colpotrophine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Colpotrophine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Promestriene

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết. Oestrogens (Estrogens)

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03CA09.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Colpotrophine

Hãng sản xuất : Laboratoire Theramex

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang đặt âm đạo 10 mg.

Kem bôi Promestriene 1%.

Thuốc tham khảo:

COLPOTROPHINE (CREAM)
Mỗi tuýp 15gram kem bôi da có chứa:
Promestriene …………………………. 1 %
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

COLPOTROPHINE (VIÊN ĐẶT)
Mỗi viên nang đặt âm đạo có chứa:
Promestriene …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Kem bôi da:

Sử dụng tại chỗ đề điều trị viêm teo âm đạo thời kỳ mãn kinh.

Viên nang đặt âm đạo:

Chứng teo âm đạo do thiếu Estrogen, chậm lành sẹo ở cổ tử cung, âm đạo và âm hộ sau khi sinh đẻ, sau phẫu thuật và hóa trị liệu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nang đặt âm đạo:

Nhúng ướt viên thuốc trước khi đặt sâu vào âm đạo. Chất nhũ tương chứa trong viên thuốc có thể được rửa sạch bằng nước. Trừ phi có ý kiến của bác sĩ, không cần phải thụt rửa âm đạo hàng ngày, chỉ cần rửa bên ngoài bằng nước và xà phòng là đủ.

Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng cần thiết, nhưng có thể sử dụng băng vệ sinh, đặc biệt nếu dịch âm đạo xuất hiện nhiều trước khi điều trị.

Dạng kem:

Nên bôi thuốc sau khi làm vệ sinh, bôi một lượng kem mỏng vào âm đạo, xoa nhẹ lớp kem.

Cần điều trị duy trì nếu nguyên nhân còn tồn tại (mãn kinh, cắt buồng trứng, dùng thuốc tránh thai phối hợp có estrogen và progesterone) hoặc nếu tác động gây teo vẫn còn (xạ trị).

Chỉ dùng bôi bên ngoài – không được uống.

Liều dùng:

Viên nang đặt:

Liều lượng cho tất cá các chỉ định: một viên mỗi ngày trong 20 ngày.

Liều dùng và thời gian điều trị có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ dựa vào kết quả đáp ứng trong quá trình điều trị.

Điều trị duy trì với cùng liều lượng có thể cần thiết khi nguyên nhân gây bệnh vẫn còn.

Dạng kem:

Liều lượng nên được điều chỉnh theo tình trạng cải thiện của bệnh lý. Đầu tiên, bôi thuốc một lần mỗi ngày. Sau đó, cho đến khi triệu chứng bệnh giảm bớt (trung bình sau 3 tuần điều trị): cách ngày bôi thuốc một lần. Có thể cần duy trì liều đó cho đến ít nhất 3 tháng và có thể lặp lại liều.

Nên bôi thuốc sau khi làm vệ sinh, bôi một lượng kem mỏng vào âm đạo, xoa nhẹ lớp kem.

Cần điều trị duy trì nếu nguyên nhân còn tồn tại (mãn kinh, cắt buồng trứng, dùng thuốc tránh thai phối hợp có estrogen và progesterone) hoặc nếu tác động gây teo vẫn còn (xạ trị).

Chỉ dùng bôi bên ngoài – không được uống.

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng thuốc này trong những trường hợp sau:

Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Sử dụng bao cao su tránh thai ở nam giới.

Dù chưa hề nhận thấy tác dụng toàn thân nào sau khi dùng thuốc này, tuy nhiên nên thận trọng như đối với bất cứ chất estrogen nào, không nên dùng nó trong trường hợp có tiền sử ung thư lệ thuộc estrogen.

4.4 Thận trọng:

Cần phải kiểm tra sức khỏe trong quá trình điều trị.

Trong trường hợp bị ra huyết âm đạo, cần phải hỏi ý kiến bác sĩ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Colpotrophine không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không chỉ định thuốc này cho phụ nữ mang thai.

Promestriene là một diether của 17G estradiol và được chuyển hóa thành các estrogen tự nhiên là estradiol và estrone. Do khác với các estrogen tổng hợp như diethylstilbestrol, nên không có nguy cơ gây dị tật thai nhi khi sử dụng ở giai đoạn đầu thai kỳ. Vì thế, không nhất thiết phải ngưng điều trị khi phát hiện có thai trong quá trình điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc có vào sữa mẹ hay không, vì thế không sử dụng thuốc này khi đang cho con bú như một biện pháp an toàn..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm gặp dị ứng, kích ứng, ngứa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Kết hợp bị chống chỉ định:

Bao cao su tránh thai của nam giới.

Nguy cơ bị vỡ rách bao cao su trong khi sử dụng với dầu nhờn hay dầu khoáng chứa chất bôi trơn.

Kết hợp không nên dùng:

Chất diệt tinh trùng.

Tất cả các trị liệu âm đạo tại chỗ có khả năng làm bất hoạt phương pháp tránh thai diệt tinh trùng tại chỗ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Do sử dụng bằng đường âm đạo nên gần như không có nguy cơ xảy ra quá liều khi điều trị với Colpotrophine.

Ngưng sử dụng nếu nghi ngờ quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Estrogen dùng tại chỗ (G. Hệ tiết niệu – Sinh dục và nội tiết tố giới tính).

Promestriene có tác dụng estrogen tại chỗ lên niêm mạc của đường sinh dục dưới cho nên phục hồi được sự dinh dưỡng của niêm mạc.

Promestriene chỉ được sử dụng tại chỗ và do đó không có tác dụng estrogen trên các cơ quan ở xa, đặc biệt ở tử cung, vú và tuyến yên.

Cơ chế tác dụng:

Estrogen giúp các thành phần của cơ quan sinh dục nữ phát triển:

Estrogen làm tăng lượng máu đến tử cung, làm tăng số lượng cơ tử cung, giúp tử cung lớn và hoạt động tốt. Ở người phụ nữ bị cắt 2 buồng trứng thì tử cung bị teo, cơ tử cung nhỏ xuống và không hoạt động.

Estrogen làm nội mạc tử cung dày lên, tăng trưởng, phát triển các tuyến trong nội mạc. Ở người phụ nữ đang điều trị thường xuyên bằng estrogen sẽ làm nội mạc tử cung phì đại, và nếu ngưng điều trị thì sẽ làm tróc lớp nội mạc, gây chảy máu do ngưng thuốc.

Estrogen gây ra những biến đổi có chu kì của cổ tử cung, của âm đạo theo chu kì kinh nguyệt ở người phụ nữ. Nó tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng dễ dàng xâm nhập vào tử cung, tồn tại và di chuyển được, và vì vậy, nó tạo điều kiện cho sự thụ tinh.

Estrogen hỗ trợ sự phát triển của nang trứng, và khi trứng rụng, estrogen sẽ làm tăng nhu động của vòi trứng để đón lấy trứng dễ dàng và đưa nang trứng vào trong tử cung thuận lợi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Kem bôi:

Khi sử dụng tại chỗ ở người, promestriene có 3 đặc tính riêng biệt:

Không tích lũy ở mô và thời gian bán thải sinh học không quá 24 giờ.

Khi bôi lên da, dưới 1% promestriene chuyển qua hệ thống da.

Khi sử dụng đường âm đạo, không thấy có tác dụng hormone toàn thân, nhất là các cơ quan nhạy cảm estrogen ở xa ngoài âm đạo.

Khi sử dụng bằng đường toàn thân cho động vật, promestriene, là một estradiol dietheroxide, sẽ trải qua sự khử alkyl để phóng thích 2 monoether (ở vị trí 3 và 17 beta) được đào thải nguyên dạng hoặc một phần bị biến đổi thành estradiol.

Viên nang đặt âm đạo:

Kết quả thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự hấp thụ của Promestriene qua đường âm đạo là rất thấp, ít hơn 150 lần so với khi dùng bằng đường uống. Hơn nữa, sử dụng Promestriene 10mg bằng đường âm đạo không làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa của Promestriene trong vòng tuần hoàn, đặc biệt là Estradiol và Estrone.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược kem bôi: Methyl natri parahydroxybenzoate (E 219), Propylnatri parahydroxybenzoate (E 217), Lipophilic glycerylmonostearate (CUTINA MD), Macrogol 1000 cetostearilic ether, Decyl oleate, Mean chain triglycerides, Glycerol, nước tinh khiết.

Tá dược viên nang: Methyl Natri Parahydroxybenzoate (E219), Propyl Natri Parahydroxybenzoate (E217), Medicinal Petroleum Jelly, Perhydrogenated Polyisobutene, Sorbitol Sesquioleate, Colloidal Silic khan, nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Colpotrophine do công ty Laboratoire Theramex sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM