Fluconazole – Folsadron

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fluconazole

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AC15; J02AC01.

Biệt dược gốc: Diflucan

Biệt dược: Folsadron

Hãng sản xuất : Galpha Laboratoires Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng 150mg

Thuốc tham khảo:

FOLSADRON-150
Mỗi viên nang có chứa:
Fluconazole …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng – họng, thực quản, âm hộ – âm đạo và các bệnh nhiễm phổi nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác (như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, Candida phát tán).

Điều trị viêm màng não do Cryptococcus neoformans, các bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immitis và Histoplasma.

Dự phòng nhiễm nấm Candida cho người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ.

Dự phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng (như nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở người bệnh nhiễm HIV.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống cả viên với nước, thời điểm dùng không phụ thuộc bữa ăn

Liều dùng:

Liều dùng và thời gian điều trị tùy thuộc vào dạng và mức độ bệnh, loại nấm gây bệnh, chức năng thận và đáp ứng của người bệnh với thuốc. Điều trị phải liên tục cho đến khi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hẳn; điều trị không đủ thời gian có thể làm cho bệnh tái phát. Điều trị duy trì thường cần thiết để phòng ngừa bệnh tái phát ở người bệnh AIDS và viêm màng não do Crypfococeus, hoặc bệnh nắm Candida miệng – hầu tái phát.

Trẻ sơ sinh:

2 tuần đầu sau khi sinh:3 – 6 mg/kg/lần; cách 72 giờ/lần.

2 – 4 tuần sau khi sinh: 3 – 6 mg/kg/lần: cách 48 giờ/lần.

Trẻ em:

Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6 – 12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.

Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày.

Người lớn

Trường hợp nấm Candida:

Miệng – hầu: Uống 50 mg, một lần/ngày trong 7 đến 14 ngày hoặc dùng liều cao: Ngày đầu 200 mg, uống 1 lần; những ngày sau: 100 mg/ngày, uống 1 lần, trong thời gian ít nhất 2 tuần.

Thực quản: Giống như liều ở trên, trong ít nhất 3 tuần và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.

Nấm toàn thân: Ngày đầu: 400 mg, uống 1 lần. Những ngày sau: 200 mg/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng. Một số người bệnh bị nấm Candida đường niệu và màng bụng có thể dùng liều 50 – 200 mg/ngày.

Âm hộ – âm đạo: Uống một liều duy nhất 150 mg.

Trường hợp viêm màng não do Cryptococcus:

Ngày đầu: 400 mg, uống 1 lần. Những ngày sau: 200 – 400 mg/lần/ngày. Điều trị ít nhất 10 – 12 tuần sau khi cấy dịch não tủy cho kết quả âm tính.

Dự phòng nhiễm nấm: Để phòng ngừa nấm Candida ở người ghép tủy xương, liều Folsadron-150 khuyên dùng là 400 mg/lần/ngày. Với người bệnh được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu trung tính ít hơn 500/mm³), phải bắt đầu uống fluconazol dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1000/mm³.

Người cao tuổi: hiệu chỉnh liều dựa trên chức năng thận

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều trong liệu pháp dùng một liều duy nhất để trị bệnh nấm âm hộ – âm đạo. Ở bệnh nhân (bao gồm cả trẻ em) suy thận điều trị nhiều liều với fluconazol, nên dùng liều khởi đầu từ 50 mg đến 400 mg dựa trên liều khuyến cáo hàng ngày cho chỉ định cụ thể. Sau liều ban đầu này, liều hàng ngày (theo chỉ dẫn) nên dựa trên bảng sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Tỷ lệ % liều khuyên dùng
> 50 100
< 50 và không kèm thấm tách máu 50
Người bệnh thấm tách máu 100 sau mỗi lần thấm tách

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Folsadron-150, fluconazol hoặc các chất nhóm azol.

Phối hợp với terfenadin khi dùng liều fluconazol từ 400mg trở lên mỗi ngày.

Phối hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.

Phối hợp với các pimozid, quinidin thuốc chuyển hóa qua cytochrom P450 (CYP) 3A4 như cisaprid, astemizol, và erythromycin.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc gan.

Thận trọng khi sử dụng ở các bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, rối loạn điện giải và/hoặc đang sử dụng các thuốc gây kéo dài khoảng QT, các thuốc chuyển hóa qua CYP450, CYP3A4.

Bệnh nhân hiếm gặp các phản ứng như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc trong khi điều tri bằng fluconazol. Các phản ứng hay thường gặp hơn ở các bệnh nhân AIDS. Nếu xuất hiện phát ban do fluconazol ở bệnh nhân điều frị nhiễm nấm da, nên ngưng dùng thuốc. Với bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng dùng fluconazol nếu có tổn thương dạng bọng nước hoặc hồng ban đa dạng.

Fluconazol là một chất ức chế CYP2C9 mạnh, ức chế CYP3A4 vừa phải. Fluconazol cũng ức chế CYP2C19. Các bệnh nhân sử dụng fluconazol đồng thời với các thuốc có khoảng trị liệu hẹp và chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4, nên được theo dõi chặt chẽ.

Sử dụng liều fluconazol hàng ngày 400 mg và 800 mg làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương. Không được dùng phối hợp fluconazol với liều từ 400 mg trở lên với terfenadin. Cần thận trọng khi dùng đồng thời flueonazol liều hàng ngày dưới 400 mg với terfenadin.

Các chất màu trong vỏ nang có thể gây dị ứng, cần thận trọng khi có tiền sử dị ứng với các chất màu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, do bệnh nhân có thể bị chóng mặt. run trong quá trình điều trị với fluconazol, nên cần lưu ý bệnh nhân không lái xe và sử dụng máy móc khi gặp phải các tác dụng này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: C đối với dạng viên đặt âm đạo 150 mg; D với dạng còn lại.

Thời kỳ mang thai:

Fluconazol gây sảy thai tự nhiên trong 3 tháng đầu. Đã có báo cáo về tình trạng dị tật ở trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng fluconazol liều cao trong 3 tháng đầu thai kỳ. Do đó, không nên sử dụng Folsadron-150 cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể cho con bú khi sử dụng liều duy nhất không quá 200 mg fluconazol. Với mức liều cao hơn hoặc sử dụng kéo dài, ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn theo tần suất và hệ cơ quan được trình bày như bảng sau: (chú thích rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 nhưng < 1/10), it gặp (>= 1/1,000 nhưng < 1/100) hoặc hiếm gặp (>= 1/10,000 nhưng < 1/1,000).

Máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: Thiếu máu.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Chuyển hóa và dinh dưỡng

Ít gặp: Chán ăn.

Hiếm gặp: Tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, hạ kali máu.

Rối loạn thần kinh trung ương

Thường gặp: Đau đầu.

Ít gặp: Động kinh, mất cảm giác, chóng mặt, rối loạn vị giác.

Hiếm gặp: Run.

Thính giác

Ít gặp : Chóng mặt

Tim mạch

Hiếm gặp : Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.

Ít gặp: Táo bón, khó tiêu, khô miệng.

Rối loạn mật:

Thường gặp: Tăng men gan, Tăng phosphatase kiềm

Ít gặp: Ứ mật, vàng da, tăng bilirubin

Hiếm gặp: Suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, phá hủy tế bào gan

Rối loạn da và tổ chức dưới da

Thường gặp: Phát ban.

Ít gặp: Hồng ban nhiễm sắc cố định, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.

Hiếm gặp: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban, mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng tóc.

Rối loạn xương và mô liên kết

Ít gặp : Đau cơ

Toàn thân

Ít gặp: Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Rifabutin và rifampicin: Dùng đồng thời fluconazol (200 mg/ngày) và rifabutin (300 mg/ngày) cho người bệnh nhiễm HIV sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) của rifabutin và chất chuyển hóa chính. Tác dụng này có thể do ức chế enzym cytochrom P450 cần thiết cho chuyển hóa rifabutin. Dùng đồng thời fluconazol và rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc. Dùng một liều đơn 200 mg fluconazol ở người lớn khỏe mạnh đang dùng rifampicin (600 mg/ngày) sẽ làm giảm gần 25% AUC và 20% nửa đời fluconazol trong huyết tương. Tầm quan trọng lâm sàng của tương tác dược động học giữa fluconazol và rifampicin còn chưa được sáng tỏ, tuy nhiên người ta cho rằng tương tác này có thể góp phần làm tái phát viêm màng não do Cryptococcus trong một số ít người bệnh dùng fluconazol đồng thời với rifampicin. Cũng có một vài bằng chứng cho thấy dùng đồng thời fluconazol và rifampicin sẽ làm tăng nồng độ rifampicin trong huyết tương so với khi dùng rifampicin đơn độc.

Zidovudin: Dùng đồng thời với zidovudin, fluconazol làm thay đổi chuyển hóa và thanh thải của zidovudin. Fluconazol có thể làm tăng AUC (74%), nồng độ đỉnh huyết tương (84%) và nửa đời thải trừ cuối (128%) của zidovudin ở người bệnh nhiễm HIV. Mặc dù ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa rõ, bệnh nhân dùng đồng thời hai thuốc này cần được giám sát chặt chẽ các tác dụng không mong muốn của zidovudin.

Chất chống đông máu nhóm coumarin: Do thời gian prothrombin tăng khi người bệnh dùng fluconazol đồng thời với thuốc chống đông nhóm coumarin (như warfarin), nên thời gian prothrombin phải được theo dõi cẩn thận khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Ciclosporin: Dùng đồng thời fluconazol và ciclosporin có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương, đặc biệt ở người ghép thận. Cần theo dõi cẩn thận creatinin huyết thanh và nồng độ ciclosporin trong huyết tương ở người bệnh đang cùng điều trị bằng fluconazol và liều dùng ciclosporin phải điều chỉnh cho thích hợp.

Astemizol: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương, có thể gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm (như loạn nhịp, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử vong) khi dùng thuốc đồng thời với astemizol. (Tuy nhiên, astemizol hiện nay không còn được lưu hành trên thị trường) Cisaprid: Dùng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương, có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm trên tim (bao gồm cả xoắn đỉnh). Chống chỉ định phối hợp hai thuốc này.

Phenytoin: Dùng đồng thời fluconazol và phenytoin sẽ gây tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương (128%) và tăng AUC (75%) của phenytoin dẫn đến ngộ độc phenytoin, còn dược động học của fluconazol không bị ảnh hưởng. Phải hết sức thận trọng khi dùng đồng thời phenytoin và fluconazol.

Các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurê: Dùng fluconazol ở người bệnh đang điều trị bằng tolbutamid, glyburid hoặc glipizid sẽ gây tăng nồng độ trong huyết tương và giảm chuyển hóa các thuốc chống đái tháo đường.

Nếu dùng đồng thời fluconazol với tolbutamid, glyburid, glipizid hoặc bất cứ một thuốc uống chống đái tháo đường loại sulfonylurea nào khác, phải theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu và phải điều chỉnh liều dùng của thuốc điều trị đái tháo đường khi cần.

Theophylin: Fluconazol làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh xấp xỉ 13% và dẫn đến ngộ độc. Do đó phải theo dõi nồng độ theophylin và dùng hết sức thận trọng để tránh liều gây độc của theophylin.

Ter/enadin: sử dụng liều flueonazol hàng ngày 400 mg và 800 mg làm tăng đáng kể nồng độ terfenadin trong huyết tương. Không được dùng phối hợp fluconazol với liều từ 400 mg trở lên với terfenadin. Cần thận trọng khi dùng đồng thời fluconazol liều hàng ngày dưới 400 mg với terfenadin.

Pimozid, quinidin, erythromycin: ding fluconazol cùng với các thuốc này có thể dẫn đến ức chế chuyền hóa, làmtăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương gây kéo dài khoảng QT và hiếm gặp gây xoắn đỉnh. Do đó, không sử dụng đồng thời fluconazol và các thuốc này,

Hydroclorothiazid: Dùng đồng thời fluconazol với hydroclorothiazid liều lặp lại có thể làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương. Tương tác này không cần thiết phải thay đổi liều dùng.

Amiodaron: dùng fluconazol cùng với amiodaron có thể làm tăng mức độ kéo dài khoảng QT. Do đó, cần thận trọng khi phối hợp, đặc biệt là với liều cao fluconazol (800 mg).

Halofantrin: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do ức chế CYP3A4. Dùng đồng thời fluconazol và halofantrin có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh) và gây đột tử. Tránh phối hợp fluconazol và halofantrin.

Alfentanil: trong diéu tri đồng thời fluconazol (400 mg) và alfentanil tiêm tĩnh mach (20 ng / kg) ở những người tình nguyện khỏe mạnh, AUC10 của alfentanil tăng gấp đôi, có thể do ức chế CYP3A4. Cần hiệu chỉnh alfentanil.

Amitriptylin, nortriptylin: fluconazol làm tăng tac dụng của amitriptylin và nortriptylin. Có thể cần hiệu chỉnh liều các thuốc này.

Amiphotericin B: phối hợp fluconazol và amphotericin B & chuột nhắt bình thường và chuột nhắt suy giảm miễn dịch bị gây nhiễm khuẩn cho thấy những kết quả sau: tăng tác dụng kháng nấm trong nhiễm các bệnh nhiễm nấm toàn thân do C. albicans, không có ảnh hưởng trong viêm màng não do Cryptococcus neoformans và và sự đối kháng tác dụng của hai loại thuốc trong tác dụng kháng A. fumigatus. Tuy nhiên, trên lâm sàng, các tương tác này chưa có dữ liệu rõ ràng.

Benzodiazepin như midazolam, triazolam: tăng tác dụng và thời gian tác dụng của các benzodiazepin, do đó, cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi phối hợp với fluconazol.

Carbamazepin: fluconazol làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu, có nguy cơ tăng tác dụng, do đó, cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi phối hợp với fluconazol.

Thuốc chẹn kênh calei: như nifedipin, isradipin, amlodipin, verapamil và felodipin được chuyển hóa bởi CYP3A4, do đó, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi phối hợp với fluconazol.

Celecoxib: sử dụng đồng thời fluconazol (200 mg mỗi ngay) và celecoxib (200 mg) có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC của celecoxib lần lượt là 68% và 134%. Có thể cần giảm liều celecoxib xuống một nửa liều khuyến cáo.

Cyclophosphamid: phối hợp với cyclophosphamid và fluconazol làm tăng bilirubin và creatinin huyết thanh.

Fentanyl: fluconazol alafm giảm thải từ fentanyl, nguy cơ gây liệt hô hấp. Do đó, cần hiệu chỉnh liều fentanyl.

Thuốc ức chế men HMG CoA: tăng nguy cơ tác dụng phụ trên cơ như đau cơ và tiêu cơ. Cần theo dõi chặt chẽ khi phối hợp hai thuốc này hoặc ngưng sử dụng các thuốc ức chế HMG CoA khi có dấu hiệu đau Cơ, Xơ cơ, tăng creatinin huyết thanh.

Everolimus, sirolimus, tacrolimus: fluconazol có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh thông qua ức chế CYP3A4.Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

1osartan: fluconazol ức chế sự chuyển hóa của losartan thanh chất chuyển hoá hoạt động của nó (E-3174), do đó, bệnh nhân nên theo dõihuyết áp liên tục khi sử dụngphối hợp hai thuốc này.

Methadon: fluconazol có thể làm tăng nồng độ methadon trong huyết thanh. Có thể cần hiệu chỉnh liều lượng methadon.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Cmax và AUC của ibuprofen tăng lần lượt là 23% và 81% khi dùng đồng thời với fluconazol. Tương tự, Cmax và AUC của đồng phân có hoạt tính S-(+)-ibuprofen (400 mg) tăng lần lượt 15% và 82% khi dùng đồng thời với fluconazol. Mặc dù chưa có nghiên cứu cụ thể, fluconazol có thể làm tăng thời gian trong máu của các thuốc NSAID khác được chuyển hóa bởi CYP2C9 (như naproxen, lomoxicam, meloxicam, diclofenac). Theo dõi thường xuyên các tác dụng không mong muốn và độc tính liên quan các thuốc NSAID, điều chỉnh liều của các thuốc NSAID nếu cần thiết.

Prednison: bệnh nhân điều trị lâu dài với flueonazol và prednison nên được theo dõi cẩn thận về tình trạng suy tuyến thượng thận khi ngừng sử dụng fluconazol..

Saquinavir: fluconazol làm tăng AUC và nồng độ đỉnh của saquinavir do ức chế chuyển hóa gan của saquinavir qua CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Việc điều chỉnh liều của saquinavir có thể là cần thiết.

Vinca alkaloids: mặc dù không được nghiên cứu, fluconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của alkaloid vinca (vineristin và vinblastin) và dẫn đến độc tính trên thần kinh.

Ivacafior (một chất tăng tiềm lực protein CFTR trong diéu trị bệnh xơ nang): cần giảm liều ivacaftor đến 150 mg một lần mỗi ngày đối với bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A trung bình, như fluconazol và erythromycin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Có thể gây ảo giác và hoang tưởng.

Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận.

Nếu có bằng chứng tổn thương gan hoặc thận, người bệnh phải nằm viện cho đến khi không còn nguy hiểm có thể xảy ra cho các bộ phận này.

Trong 8 giờ đầu sau khi dùng thuốc nếu không có biểu hiện quá liều hoặc dấu hiệu hay triệu chứng lâm sàng khác không giải thích được thì có thể không cần giám sát tích cực nữa. Phải theo dõi tình trạng hô hấp, tuần hoàn cho đến khi người bệnh tỉnh táo, thở bình thường và mọi thứ ổn định.

Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm tách máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng nắm nhóm triazol

Mã ATC: J02AC01

Fluconazol là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tống hợp triazol chống nấm mới. Fluconazol có tác dụng chống nấm do làm biến đối màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu (ví dụ amino acid, kali) và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (ví dụ purin và pyrimidin tiền chất của DNA). Fluconazol tác động bằng cách ức chế cytochrom P450 1 4-alpha-demethylase, ngăn chặn tống hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm.

Fluconazol và các triazol chống nấm khác (như itraconazol) có ái lực mạnh với enzym P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của động vật có vú (tuy nhiên cũng đủ để gây ra nhiều tương tác thuốc) và cũng là những thuốc ức chế đặc hiệu các hệ thống cytochom P450 của nấm hơn nhiều dẫn chất imidazol khác (như ketoconazol). Thuốc cũng không có tác dụng trên sự tống hợp cholesterol trong dịch đồng thể mô gan của động vật có vú. Fluconazol có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epider-mophyton spp., Histoplasma capsulatum, Microsporum spp. và Trichophyton spp. Fluconazol không có tác dụng kháng khuấn.

Kháng thuốc đã phát triển trong một vài chủng Candida. Các chủng Candida albicans kháng ketoconazol cũng kháng chéo với fluconazol

Cơ chế tác dụng:

Fluconazoi là một chất thuộc nhóm thuốc chổng nấm mới triazol, nó là một chất ức chế mạnh và đặc hiệu quá trình tổng hợp sterol của nấm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Fluconazol được hấp thu tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khả dụng sinh học theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 – 7 ngày.

Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong nước tiểu và da cao gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương; Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm. Tỷ lệ gắn với protein khoảng 12%. Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỷ lệ 80% hoặc cao hơn. Nửa đời thải trừ khoảng 30 giờ (dao động trong khoảng 20 – 50 giờ), và tăng ở người bệnh suy thận. Thuốc cũng được loại bằng thẩm tách.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam