Procaine – Novocain Vinphaco

Thuốc Novocain Vinphaco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Novocain Vinphaco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Procaine hydrochloride

Phân loại: Thuốc gây tê tại chỗ.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05AD05, N01BA02, S01HA05.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Novocain 3%

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 3%, ống 2 ml.

Thuốc tham khảo:

NOVOCAIN 3%
Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:
Procaine …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc dùng tiêm tê ngấm, tiêm tê chặn thần kinh, tiêm tê cột sống trong phẫu thuật tổng quát..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp, tiêm dưới da.

Liều dùng:

Gây tê tủy sống: liều khuyến cáo dùng cho gây tê tủy sống:

Mức độ gây tê Tổng liều (mg) Vị trí tiêm (khoảng giữa đốt sống lưng)
Vùng đáy chậu 50 Thứ 4
Vùng đáy chậu và chi dưới 100 Thứ 3 hoặc thứ 4
Tới bờ sườn 200 Thứ 2, thứ 3 hoặc thứ 4

Gây tê tiêm thấm: dùng liều 350-600mg

Phong bế thần kinh : liều thường dùng 500mg

4.3. Chống chỉ định:

Block nhĩ- thất độ I, II

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi

Người thiếu hụt cholinesteraceae

Mẫn cảm với thuốc gây tê typ ester, các thuốc có cấu trúc hóa học tương tự hoặc acid amino benzoic hoặc các dẫn chất; mẫn cảm với sulfit.

Dị ứng: hen, mày đay.

Người bệnh có nhiễm khuẩn tại chỗ gây tê và không dùng thuốc để gây tê tủy sống ở người bệnh có nhiễm khuẩn toàn thân như: viêm màng não, bệnh giang mai. Người bệnh trong tình trạng hạ huyết áp, đang dùng thuốc nhóm sulfonamid, digitalis, thuốc kháng cholinesterase

Không tiêm tĩnh mạch cho người bị nhược cơ..

4.4 Thận trọng:

Do có độc tính với tim, cần thận trọng khi dùng cho người rối loạn nhịp tim, block nhĩ thất hoặc sốc.

Trong 1 số bệnh nhân như sốc, tăng huyết áp, thiếu máu, tổn thương thận, rối loạn chuyển hóa hoặc nội tiết, tắc ruột, viêm màng ruột, viêm màng bụng thầy thuốc cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ để ra quyết định có dùng procain để gây tê tủy sống hay không.

Tiêm đúng vùng cần gây tê, không tiêm vào mạch hoặc trực tiếp vào thần kinh.

Ngừng ngay thuốc nếu có bất kỳ 1 biểu hiện thất thường nào

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Procain đã được sử dụng cho phụ nữ có thai, nhưng chưa thấy thông báo về ADR trên sự phát triển thai nhi. Tuy nhiên, cũng phải hết sức thận trọng sử dụng procain ở phụ nữ mang thai, đặc biệt trong những tháng đầu thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Vì procain có nửa đời rất ngắn (khoảng 1 phút) nên sự bài tiết thuốc qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Cần thận trọng với người mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thần kinh trung ương: kích thích, choáng váng, nhìn mờ, co giật

Tim mạch: ức chế cơ tim làm giảm co bóp, hạ huyết áp

Da: dị ứng

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu mà chỉ là các điều trị triệu chứng ADR do procain gây ra:

Ngừng ngay thuốc khi có các triệu chứng ADR.

Duy trì thông khí bằng biện pháp hô hấp hỗ trợ hoặc thông khí nhân tạo chỉ huy.

Đối với suy tuần hoàn: Truyền dịch tĩnh mạch, dùng thuốc co mạch, kích thích co bóp cơ tim như epinephrin.

Trường hợp co giật: Cung cấp oxygen và truyền tĩnh mạch diazepam hoặc thuốc ngủ nhóm barbiturat có thời gian tác dụng rất ngắn như thiopental hoặc thuốc giãn cơ có tác dụng ngắn như suxamethonium. Cần hết sức lưu ý khi dùng các thuốc chống co giật, giãn cơ, có thể gây ức chế trực tiếp trung tâm hô hấp hoặc do giãn cơ gây suy hô hấp. Do vậy, chỉ dùng các thuốc chống co giật khi có sự đảm bảo thông khí tốt và duy trì oxygen đầy đủ.

Trong một số trường hợp khi gây tê tủy sống có thể xảy ra hạ huyết áp do thuốc gây giãn mạch ngoại vi. Cần phải theo dõi huyết áp trong quá trình gây tê. Nếu hạ huyết áp xuất hiện cần phải duy trì huyết áp bằng các chất co mạch như epinephrin đường tĩnh mạch hay tiêm bắp. Liều lượng các thuốc co mạch phụ thuộc vào mức độ hạ huyết áp và đáp ứng của người bệnh với điều trị.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các chất co mạch như adrenalin làm chậm hấp thu procain vào máu, kéo dài thời gian gây tê.

Các chất kháng cholinesterase như cyclophosphmid, thiotepa, thuốc trừ sâu, decamerium, isoflurophat có thể ức chế chuyển hóa procain, do đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc.

Sulfonamid và acid salilylic: dưới xúc tác của cholinesterase, Procain chuyển hóa thành paraaminobenzoic do đó làm giảm hoạt tính của sulfonamid và acid salicylic.

Suxamethonium: procain có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của suxamethonium.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi kỹ thuật gây tê tủy sống không đúng, liều dùng không đúng, gây ức chế tủy sống quá mạnh có thể làm hạ huyết áp, suy tuần hoàn và ngừng thở.

Xử trí: ngừng ngay thuốc, duy trì thông khí bằng biện pháp hô hấp hỗ trợ hoặc thông khí nhân tạo chỉ huy.

Với suy tuần hoàn: truyền dịch tĩnh mạch, dùng thuốc co mạch, kích thích co bóp cơ tim như epinephrin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Procain hyroclorid là một ester của acid paraaminobenzoic có tác dụng gây tê thời gian ngắn. thuốc không gây tê bề mặt được vì không ngấm qua màng niêm mạc.

Thuốc bắt đầu tác dụng nhanh( 2-5 phút), nhưng thời gian tác dụng tương đối ngắn, trung bình 1-1.5 giờ.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc gắn vào thụ thể trên kênh Na+ ở màng tế bào nơron thần kinh, làm ổn định thuận nghịch màng tế bào, không cho Na+ đi vào trong tế bào, vì vậy màng tế bào nơron không khử cực, nên làm điện thế hoạt động không lan truyền được và tiếp theo là dẫn truyền xung thần kinh bị chẹn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Procain không thấm qua màng niêm mạc do vậy chỉ dùng đường tiêm. Thuốc bị phân hủy nhanh chóng và gần như hoàn toàn bởi pseudocholinesterase để thành acid para- aminobenzoic và diethyl aminethanol. Thuốc có tỷ lệ gắn vào protein huyết 8% và nửa đời khoảng vài phút. Khoảng 30% diethyl aminethanol thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại thải trừ qua gan. Khoảng 80% acid para- aminbenzoic ở dạng liên hợp và dạng chưa biết biến đổi được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại chuyển hóa ở gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược ( natribisulfit, acid hydrocloric), nước cất pha tiêm vđ ……. 2ml.

6.2. Tương kỵ :

Procain hydroclorid tương kỵ với aminophylin, barbiturat, magnesi sulfat, phenytoin natri, natri bicarbonat và amphotericin B.

Không được trộn lẫn thuốc với dung dịch kiềm hoặc carbonat.

6.3. Bảo quản:

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Novocain 3% (Dược phẩm Vĩnh Phúc -2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM