Pregabalin – Pregabalin Sandoz

Thuốc Pregabalin Sandoz là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pregabalin Sandoz (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pregabalin (Pregabaline)

Phân loại: Thuốc chống co giật, thuốc giảm đau.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX16.

Biệt dược gốc: Lyrica.

Biệt dược: Pregabalin Sandoz

Hãng sản xuất : Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng: 75 mg, 150 mg.

Thuốc tham khảo:

PREGABALIN SANDOZ 75mg
Mỗi viên nang có chứa:
Pregabaline …………………………. 75 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Đau thần kinh:

Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi ở người lớn.

Động kinh:

Pregabalin được chỉ định với mục đích điều trị bổ trợ động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

PREGABALINN được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Pregabalin được uống cùng hoặc xa bữa ăn.

PREGABALIN chỉ dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.

Đau có nguồn gốc thần kinh

Liều khởi đầu là 150 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Sau khoảng 3 đến 7 ngày có thể tăng liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, nếu cần thiết có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.

Động kinh

Liều khởi đầu là 150 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Sau một tuần có thể tăng liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thể tăng đến liều tối đa 600mg/ngày sau một tuần tiếp theo.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại thường xuyên.

Bắt đầu dùng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Sau một tuần có thể tăng liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Mức liều có thể tăng đến 450 mg/ngày và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian một tuần tiếp theo.

Ngừng thuốc

Theo thực hành lâm sàng hiện tại, nêu phải ngừng thuốc, pregabalin cần được ngừng từ từ trong tối thiểu một tuần với bất cứ chỉ định nào.

Quần thể bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Pregabalin được thải trừ nguyên dạng chủ yếu qua thận. Do độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin nên việc giảm liều trên các bệnh nhân có tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá thể và theo hệ số thanh thải creatinin (CLcr), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) = {1,23 X [140 – tuổi (năm)] * cân nặng (kg)] : [nồng độ Creatinin (µmol/1)] (x 0,85 nếu là bệnh nhân nữ).

Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm tách máu (50% thuốc được loại bỏ sau 4 giờ). Với các bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Cùng với liều dùng hàng ngày, liều bổ sung nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem Bảng 1).

Bảng 1: Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận

Độ thanh lọc creatinin (CLcr)(mL/min) Tổng liều dùng hằng ngày * Lần dùng mỗi ngày
Liều khởi đầu (mg/ngày) Liều tối đa (mg/ngày)
≥ 60 150 600 chia làm 2 hoặc 3 lần/ngày
≥ 30 – < 60 75 300 chia làm 2 hoặc 3 lần/ngày
≥ 15 – < 30 25-50 150 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày
< 15 25 75 1 lần/ngày
Liều bổ sung sau lọc máu (mg)
25 100 Dùng 1 lần duy nhất

Bệnh nhân suy gan

Không cần hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiết lập. Hiện tại chưa có dữ liệu.

Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi)

Cần giảm liều pregabalin đối với người cao tuổi do chức năng thận suy giảm.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân đái tháo đường

Theo thực hành lâm sàng hiện tại, một sô bệnh nhân tiêu đường có xuất hiện tăng cân khi dùng pregabalin cần hiệu chỉnh các thuốc hạ đường huyệt cho phù hợp.

Các phản ứng quá mẫn

Đã có báo cáo hậu mãi về các phản ứng quá mẫn, bao gồm các ca phù mạch. Cần ngừng ngay prebagalin khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch như xảy ra sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.

Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần

Điều trị bằng pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, triệu chứng này có thể tăng lên ở người cao tuổi. Đã có báo cáo về việc mắt ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần trong quá trình lưu hành thuốc. Vì vậy, bệnh nhân cần được khuyên nên thận trọng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thể xảy ra của thuốc.

Ảnh hưởng trên thị giác

Trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin ghi nhận có nhìn mờ cao hơn so với những bệnh nhân dùng giả dược. Hiện tượng này sau đó thoái lui trong đa số trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng co tiến hành kiểm tra nhãn khoa, tỷ lệ bệnh nhân điều trị bằng pregabalin bị giảm thị lực, thay đổi thị trường và có những thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn ở những so với các bệnh nhân dùng giả dược (xem mục 5.1)

Trong quá trình lưu hành thuốc, những tác dụng không mong muốn trên mắt đã được báo cáo bao gồm mắt thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác của thị lực, trong đó đa số các triệu chứng chỉ thoáng qua. Các triệu chứng này có thể tự khỏi hoặc được cải thiện khi ngừng sử dụng pregabalin.

Suy thận

Các trường hợp bị suy thận đã được báo cáo, trong sô đó một số đã hồi phục khi ngừng sử dụng pregabalin.

Ngừng sử dụng các thuốc chống động kinh điều tri đồng thời

Không đủ dữ liệu về việc ngừng sử dụng các thuốc chống động kinh điều trị đồng thời để tiến tới đơn trị liệu bằng pregabalin kể cả khi được kiểm soát với phác đồ điều trị sử dụng prebagalin như là liệu pháp điều tri bổ sung cơn động kinh.

Hôi chứng cai thuốc

Khi ngừng sử dụng pregabalin sau một thời gian điều trị ngắn hoặc dài hạn có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng đã được đề cập bao gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, đổ mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.

Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh và động kinh cơn lớn có thể xuất hiện trong khi sử dụng pregabalin hoặc một thời gian ngắn sau khi ngưng thuốc.

Không có dữ liệu về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng và liều dùng của pregabalin.

Suy tim sung huyết

Đã có báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị bằng pregabalin trong quá trình lưu hành thuốc. Những phản ứng này chủ yếu xuất hiện ở bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý tim mạch khi sử dụng pregabalin với chỉ định đau nguồn gốc thần kinh. Cần thận trọng khi sử dụng pregabalin cho những bệnh nhân này. Việc ngừng thuốc có thể giải quyết được tác dụng không mong muốn này.

Điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy

Khi điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, đặc biệt là tác dụng gây buồn ngủ tăng lên. Đây có thể là một phản ứng phụ do dùng đồng thời với các thuốc khác để điều trị trong trường hợp này (ví dụ như các thuốc chống co thắt). Trong trường hợp này, việc kê đơn pregabalin cần được cân nhắc.

Ý định và hành vi tự tử

Ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Kết quả phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược của các thuốc chống động kinh cho thấy tăng nhẹ nguy cơ tăng ý định và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này hiện chưa được sáng tỏ và dựa trên các dữ liệu hiện tại thì không loại trừ khả năng nguy cơ tăng là do pregabalin.

Vì vậy, cần kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử của bệnh nhân, đồng thời cần xem xét các biện pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) nên tìm kiểm tư vấn chuyên môn y tế khi xuất hiện các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử.

Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới

Trong quá trình lưu hành thuốc đã có những báo cáo về các vấn đề liên quan đến việc giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc có khả năng gây ra táo bón, ví dụ như các thuốc giảm đau opioid. Khi pregabalin và các thuốc opioid được sử dụng kết hợp, các biện pháp ngăn ngừa táo bón nên được xem xét (đặc biệt ở bệnh nhân và người cao tuổi).

Khả năng lạm dung thuốc

Các ca lạm dụng thuốc đã được báo cáo. Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi những triệu chứng của tình trạng lạm dụng pregabalin trên bệnh nhân.

Bệnh não

Đã có báo cáo về những trường hợp bệnh não, chủ yếu ở những bệnh nhân có các yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Pregabalin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe, vận hành các máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác cho đến khi xác định được liệu là thuốc có ảnh hưởng hay không đến khả năng thực hiện các hoạt động này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ có thai.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được biết đến.

Không nên sử dụng pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ với bào thai).

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản / Tránh thai ở nam giới và nữ giới

Do chưa rõ những nguy cơ tiềm ẩn trên người, cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản

Thời kỳ cho con bú:

Hiện chưa rõ pregabalin có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, tuy nhiên thuốc đã có mặt trong sữa ở chuột. Do vậy, việc cho con bú không được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị bằng pregabalin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Pregabalin được thử nghiệm lâm sàng trên hơn 8900 bệnh nhân, trong đó hơn 5600 bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có sử dụng đối chứng giả dược. Những tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là chóng mặt và buồn ngủ. Tác dụng không mong muốn thường có cường độ nhẹ đến trung bình. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn là 12% ở bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 5% ở bệnh nhân dùng giả dược. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất dẫn đến việc ngừng thuốc ở nhóm điều trị bằng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.

Trong bảng dưới đây, tất cả các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với nhóm sử dụng giả dược và trên hơn một bệnh nhân được liệt kê theo hệ cơ quan và tần số xuất hiện (rất phổ biến (>1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (1/1,000 đến <1/100); hiếm gặp (>1/10,000 đến <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000), chưa biết rõ (không thể ước tính tỷ lệ dựa trên những dữ liệu hiện có).

Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần của mức độ nghiêm trọng.

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan đến bệnh mắc kèm và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời.

Trong diều trị đau nguồn gốc thần kinh trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ gặp các tác dụng không mong muốn nói chung, các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương và đặc biệt là triệu chứng buồn ngủ tăng lên (xem mục 4.4).

Các phản ứng được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc được liệt kê là chưa biết rõ tần suất và được in nghiêng trong bảng dưới đây.

Hệ cơ quan Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Ít gặp Viêm mũi họng
Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp Giảm bạch cầu
Rối loạn trên hệ thống miễn dịch
Chưa biết rõ tần số Quá mẫn, phù mạch, phản ứng dị ứng
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Tăng cảm giác ngon miệng
Ít gặp Chán ăn, hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần
Thường gặp Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, mất định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
Ít gặp Ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, kích động, lo lắng, trầm cảm, phấn chấn, hung hăng, tâm trạng thất thường, mất nhân cách, khó nhớ từ, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, mất khả năng đạt cực khoái, vô cảm.
Hiếm gặp Mất phản xạ có điều kiện, Tâm trạng phấn chấn
Chưa biết rõ tần số Hung hăng
Rối loạn hệ thần kinh
Rất phổ biến Chóng mặt, buồn ngủ,
Thường gặp Mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầu
ít gặp Ngất, sững sờ, co cơ, mất ý thức, tăng động, loạn động, chóng mặt tư thế, run khi vận động hữu ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, sa sút tâm thần, rối loạn ngôn ngữ giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác bỏng, mất vị giác, khó chịu.
Hiếm gặp Giảm chức năng vận động, rối loạn khửu giác, chứng khó viết.
Chưa biết rõ tần số Mất ý thức, suy giảm tinh thần, co giật, khó chịu
Rối loạn trên mắt
Thường gặp Nhìn mờ, Nhìn đôi
Ít gặp Mất thị giác ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, thu hẹp thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.
Hiếm gặp Mất thị lực, viêm giác mạc, rung giật nhãn cầu, thay đổi cảm nhận thị giác về chiều sâu, giãn đồng tử, lác, lóa sáng
Chưa biết rõ tần số Mất thị lực, viêm giác mạc
Rối loạn trên tai và tai trong
Thường gặp Rối loạn tiền đình
Ít gặp Tăng thính lực
Rối loạn tim mạch
Ít gặp Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ I, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết.
Hiếm gặp Kéo dài khoáng QT, nhịp xoang nhanh, loạn nhịp xoang.
Chưa biết rõ tần số Suy tim sung huyết, kéo dài khoảng QT
Rối loạn mạch máu
Ít gặp Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng mặt,
Hiếm gặp lạnh ngoại vi
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Ít gặp Khó thở, khô mũi
Hiếm gặp chảy máu cam, đau họng, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy ngủ
Chưa biết rõ tần số Phù phổi,
Rối loạn trên hệ tiêu hóa
Thường gặp Nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi. chướng bụng, khô miệng
Ít gặp Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng
Hiếm gặp Cổ nướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt
Chưa biết rõ tần số Sưng lưỡi, tiêu chảy, buồn nôn
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp Phát ban dát sần, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa
Hiếm gặp Mề đay, đổ mồ hôi lạnh
Chưa biết rõ tần số Hội chứng Stevens Johnson, ngứa
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Ít gặp Co giật cơ, sưng khớp, co cứng cơ, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau ở chân tay, cứng cơ
Hiếm gặp Tiêu cơ vân, co thắt cổ tử cung, đau cổ
Rối loạn trên thận và tiết niệu
Ít gặp Tiểu không tự chủ, khó tiểu
Hiếm gặp Suy thận, thiểu niệu,
Chưa biết rõ tần số bí tiểu
Rối loạn trên tuyến vú và cơ quan sinh sản
Thường gặp Rối loạn cương dương
Ít gặp Loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau bụng kinh, đau vú
Hiếm gặp Vô kinh, vú tiết dịch, tăng kích thước vú,
Chưa biết rõ tần số vú to ở đàn ông
Các rối loạn toàn thân và tại vị trí đưa thuốc
Thường gặp Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm thấy bất thường, mệt mỏi
Ít gặp Ngã, tức ngực, mệt mỏi, khát nước, đau, cảm giác bất thường, ớn lạnh
Hiếm gặp Phù nề toàn thân, sốt
Chưa biết rõ tần số Phù mặt
Xét nghiệm
Thường gặp Tăng cân
Ít gặp Tăng creatine phosphokinase máu, Tăng alanine aminotransferase, Tăng aspartate aminotransferase, giảm số lượng tiểu cầu
Hiếm gặp Giảm bạch cầu

Hội chứng cai thuốc xuất hiện ở một số bệnh nhân khi ngừng thuốc sau một thời gian điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn với pregabalin. Các phản ứng đã được đề cập gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.

Liên quan đến việc ngừng Pregabalin sau một thời gian đài điều trị, không có dữ liệu nào về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng và liều dùng pregabalin.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Một số ADR làm người bệnh phải ngừng thuốc. 4% người bệnh bị chóng mặt hoặc buồn ngủ phải ngừng điều trị. Đa số các trường hợp bị nhìn mờ tự hết khi tiếp tục điều trị, dưới 1% người bệnh phải ngừng điều trị. Nếu rối loạn thị giác kéo dài, cần cho thăm khám mắt.

Phải ngừng thuốc khi bị bệnh cơ, hoặc khi thấy nồng độ CPK huyết thanh tăng cao ít nhất gấp 3 lần mức cao của giới hạn bình thường. Phải ngừng thuốc khi có tăng cân, phù ngoại biên ở người đã có bệnh tim từ trước.

Phù mạch tuy hiếm xảy ra nhưng thường xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị pregabalin; do đó, trước khi cho bệnh nhân điều trị bằng pregabalin, cần hỏi kỹ tiền sử mẫn cảm và chuẩn bị phương tiện cấp cứu thích hợp.

Ngoài ra, cần thông báo cho người bệnh và gia đình biết về tiềm năng nguy cơ tự sát khi dùng thuốc chống động kinh. Phải chú ý đến các triệu chứng báo hiệu như lo âu, vật vã, hung hãn, tấn công, chống đối, thao cuồng, mất ngủ và trầm cảm. Gia đình cần theo dõi sát người bệnh.

Khi ngừng thuốc, tránh ngừng đột ngột, giảm dần liều trong khoảng ít nhất một tuần.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Pregabalin chủ yếu được thải trừ đưới dạng nguyên vẹn trong nước tiểu, được chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% của mức liều đã uống được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng dẫn chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc im vitro và không liên kết với protein huyết tương, do đó pregabalin không gây ra hoặc không bị tác động bởi các tương tác được động học.

Các nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể

Tương tự trong các nghiên cứu in vivo, không ghi nhận được tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Các phân tích được động học quần thể cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến độ thanh thải pregabalin.

Thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethinyloestradiol

Sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống, norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến được động học ở trạng thái ổn định của cả hai thuốc.

Ethanol, lorazepam, oxycodon

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng pregabalin liều lặp lại đồng thời với oxycodin, lorazepam hoặc ethanol không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên hô hấp. Đã có báo báo suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác trong quá trình lưu hành thuốc. Có thể pregabalin là yếu tố làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodon.

Tương tác và người cao tuổi

Không có nghiên cứu về tương tác dược động học cụ thể được thực hiện trên người tình nguyện cao tuổi. Những nghiên cứu này chỉ thực hiện trên người trưởng thành.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi dùng quá liều lên đến 15g, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo.

Trong quá trình lưu hành thuốc, những tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo khi uống quá liều pregabalin bao gồm: buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn.

Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ toàn thân và có thể thẩm phân máu nếu cần thiết.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống động kinh, thuốc chống động kinh khác mã ATC: N03AX16

Hoạt chất pregabalin là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric ((S)-3-(aminomethyl)-5- methylhexanoic acid).

Cơ chế tác dụng

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ (α2– δ protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế ở hệ thần kinh trung ương.

Kinh nghiệm lâm sàng

Đau nguồn gốc thần kinh

Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes và chấn thương tủy. Hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu trong các trường hợp đau thần kinh khác

Pregabalin được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị lên tới 13 tuần ở mức liều 2 lần/ngày (BID) và 8 tuần ở liều 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các dữ liệu về mức độ an toàn và hiệu quả của mức liều BID và TID là tương tự nhau.

Trong các thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị lên tới 12 tuần trên bệnh nhân đau nguồn gốc thần kinh trung ương và ngoại vi, hiệu quả giảm đau xuất hiện sau 1 tuần và duy trì trong suốt thời gian điều trị.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh ngoại vi, 35% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau.

Với bệnh nhân không bị buồn ngủ, tỷ lệ này là 33% ở nhóm điều trị bằng pregabalin và 18% ở nhóm dùng giả dược. Với bệnh nhân có xuất hiện buồn ngủ, tỷ lệ đáp ứng là 48% ở nhóm điều trị bằng pregabalin và 16% ở nhóm dùng giả dược.

Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh trung ương, 22% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 7% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau.

Động kinh

Điều tri bổ trợ

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 3 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong khoảng thời gian 12 tuần với mức liều 2 lần/ngày (BID) và 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các dữ liệu cho thấy mức độ an toàn và hiệu quả của cả hai mức liều là tương tự nhau.

Sự giảm tần số xuất hiện cơn động kinh được ghi nhận ở Tuần 1.

Đơn trị liệu (những bệnh nhân mới được chẩn đoán)

Pregabalin đã được nghiên cứu trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài 56 tuần ở mức liều 2 lần/ngày (BID). Pregabalin không đạt được mức không thua kém so với lamotrigine trên tiêu chí đánh giá không có cơn động kinh xuất hiện trong vòng 6 tháng điều trị. Độ an toàn của pregabalin và lamotrigin tương tự nhau về điều trị và dung nạp tốt.

Rối loạn lo âu lan tỏa

Pregabalin đã được nghiên cứu trong 6 thử nghiệm có kiểm soát kéo dài 4-6 tuần, một thử nghiệm kéo dài 8 tuần trên người cao tuổi và một nghiên cứu dự phòng chống tái phát dài hạn trong đó giai đoạn dự phòng tái phát được thực hiện mù đôi trong 6 tháng.

Sự giảm các triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa đánh giá bằng Thang đánh giá mức độ lo âu Hamilton (HAM-A) đã được ghi nhận ở Tuần 1.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát (kéo dài từ 4-8 tuần), 52% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 38% bệnh nhân sử dụng giả dược có cải thiện ít nhất 50% số điểm HAM-A tại thời điểm đánh giá so với trước điều trị.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân ghi nhận được nhìn mờ ở nhóm điều trị bằng prebagalin cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược. Tình trạng này sau đó tự khỏi trong đa số trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Việc kiểm tra nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị trường và soi đáy mắt có giãn đồng tử) được thực hiện trên hơn 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Trong số đó, 6,5% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 4,8% bệnh nhân dùng giả dược bị giảm thị lực. Thay đổi thị trường được ghi nhận ở 12,4% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 11,7% ở bệnh nhân dùng giả dược. Thay đổi khi soi đáy mắt được ghi nhận ở 1,7% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 2,1% bệnh nhân dùng giả dược.

Cơ chế tác dụng:

Pregabalin gắn với 1 tiểu đơn vị phụ (α2– δ protein) của kênh calci cổng điện thế trong hệ thống thần kinh trung ương.

Bằng chứng từ mô hình động vật có tổn thương thần kinh chỉ ra rằng pregabalin giảm giải phóng chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau phụ thuộc vào canxi ở tủy sống, có thể thông qua sự ngăn cản vận chuyển canxi và/hoặc giảm dòng canxi. Bằng chứng từ các mô hình động vật khác có tổn thương thần kinh cho thấy hoạt tính giảm đau của pregabalin cũng có thể gián tiếp qua các tương tác với các con đường phó giao cảm và serotonin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của pregabalin ở trạng thái ổn định là tương tự giữa người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân bị động kinh được điều trị bằng các thuộc chông động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính.

Hấp thu

Pregabalin được hấp thụ nhanh nếu uống khi đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin ước tính đạt >90% và không phụ thuộc vào liều. Khi dùng lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Khi uống pregabalin cùng bữa ăn, tốc độ hấp thu thuốc giảm dẫn đến nồng độ đỉnh Cmax giảm khoảng 25-30% và thời gian đạt được nồng độ đỉnh tmax bị kéo dài đến khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, uống pregabalin cùng bữa ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đến hấp thu của pregabalin.

Phân bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin có thể qua được hàng rào máu não của chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Pregabalin qua được nhau thai của chuột cống và có mặt trong sữa của chuột đang cho con bú. Ở người, thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi dùng đường uống khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Pregabalin chuyển hóa không đáng kể ở người. Khi uống một liều pregabalin, khoảng 98% hoạt chất được tìm thấy ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Dẫn chất N-methyl hóa của pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu với lượng bằng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của hiện tượng racemic hóa các đồng phân đối quang S và R của pregabalin

Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi tuần hoàn qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

Thời gian bán thải trung bình của pregabalin là 6,3 giờ. Độ thanh thải pregabalin huyết tương và độ thanh thải của thận tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin (xem mục 5.2 Suy thận).

Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang chạy thẩm phân máu (xem mục 4.2 Bảng 1).

Tuyến tính/ không tuyến tính

Dược động học pregabalin tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo uống hàng ngày. Biến thiên dược động học giữa các cá thể của pragabalin thấp (<20%). Dược động học liều lặp lại có thể dự đoán từ các dữ liệu của liều đơn. Vì vậy, không cần theo dõi thường quy nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Dược động học ở các đối tượng đặc biệt

Giới tính

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới ảnh hưởng không đáng kể có ý nghĩa lâm sàng đến nồng độ pregabalin huyết tương.

Suy thận

Độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinn. Hơn nữa, thẩm tách máu có thể loại bỏ phần lớn pregabalin khỏi huyết tương (sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu, nồng độ pregabalin huyết tương giảm khoảng 50%). Do thận là đường thải trừ chính của thuốc nên cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và bổ sung liều sau khi thẩm tách máu (xem mục 4.2 Bảng 1).

Suy gan

Không có những nghiên cứu dược động học đặc biệt thực hiện trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Do pregabalin hầu như không chuyển hóa và được bài tiết nguyên vẹn chủ yếu qua nước tiểu nên suy giảm chức năng gan được dự đoán sẽ làm thay đổi không đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi)

Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm theo sự gia tăng của tuổi. Sự giảm này khi uống pregabalin phù hợp với việc giảm độ thanh thải creatinin liên quan đến tuổi. Cần giảm liều prebagalin trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận do tuổi cao (xem mục Liều lượng và cách dùng Bảng 1).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột ngô, Tinh bột tiền hồ hóa, bột talc…

6.2. Tương kỵ :

Do không có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác..

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo thoáng mát.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Pregabalin Sandoz do Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM