Policresulen

Thuốc Policresulen là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Policresulen (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Policresulen

Phân loại: Thuốc kháng nấm. Thuốc điều trị nhiễm khuẩn

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D08AE02, G01AX03.

Brand name:

Generic : Policresulen, Albothyl

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch dùng ngoài 360 mg/g ,

Viên trứng đặt âm đạo 90 mg

Thuốc tham khảo:

POLICRESULEN VAGINAL SUPPOSITORY
Mỗi viên đặt có chứa:
Policresulen………………………….90 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị tại chỗ nhiễm khuẩn âm đạo.

Viên trứng :

Phụ khoa :

Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (thí dụ : dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loét do mũ tử cung ép), các chứng condylom nhọn, v.v…

Niêm mạc cổ tử cung lồi (lạc chỗ cổ tử cung).

Dịch đậm đặc :

Phụ khoa :

Điều trị tại chỗ chứng viêm hoặc nhiễm khuẩn và tổn thương tổ chức của âm đạo và cổ tử cung (thí dụ : dịch tiết do nhiễm khuẩn, Trichomonas và nấm, loét do mũ tử cung ép), các chứng condylom nhọn, v.v…

Niêm mạc cổ tử cung lồi (lạc chỗ cổ tử cung).

Cầm máu sau sinh thiết hay cắt bỏ polyp tử cung.

Phẫu thuật và khoa da :

Điều trị tại chỗ tổn thương da nhằm làm nhanh sự bong vẩy của tổ chức hoại tử, làm sạch và kích thích mau lành (như bỏng khu trú, loét chân vì giãn tĩnh mạch, loét do nằm, quá trình viêm mạn, condylom nhọn, v.v…).

Cầm máu ở vết thương rỉ máu.

Tai Mũi Họng :

Điều trị tại chỗ viêm niêm mạc miệng và lợi, bệnh áp-tơ.

Cầm máu sau khi cắt amidan hoặc chảy máu cam.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên trứng :

Viên thuốc được đặt sâu vào trong âm đạo, tốt hơn là để người bệnh nằm ngửa khi đặt thuốc.

Nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ để phòng trường hợp viên thuốc bị rơi ra ngoài.

Để đặt thuốc dễ hơn có thể làm ẩm thuốc với nước trước khi đặt.

Lót khăn vệ sinh để tránh thuốc dây ra quần áo hoặc giường nằm.

Dịch đậm đặc : Để rửa âm đạo, pha loãng một phần dịch đậm đặc Policresulen với 5 phần nước.

Để bôi lên các chỗ tổn thương bề mặt hay bề sâu của tổ chức, dùng Policresulen đậm đặc không pha loãng.

Liều dùng:

Viên trứng :

Nếu không có chỉ định khác :

Mỗi lần đặt một viên trứng, hai ngày một lần.

Nếu đã dùng dịch đậm đặc Policresulen thì dùng một viên trứng, hai ngày một lần vào khoảng cách giữa hai lần dùng dịch đậm đặc Policresulen. Để dễ đặt có thể làm ẩm viên trứng với chút nước, để người bệnh ở tư thế nằm ngửa rồi đưa viên trứng sâu vào âm đạo. Đặt viên trứng vào ban đêm là thực tế hơn cả. Dùng thêm khăn vệ sinh sẽ tránh thuốc dây ra quần áo hoặc giường chiếu.

Thời gian điều trị:

Nên dùng thuốc cho đến khi hết các triệu chứng, nhưng không quá 9 ngày.

Nếu các triệu chứng vẫn không cải thiện sau 9 ngày, nên ngừng điều trị và xin ý kiến bác sĩ.

Chưa có báo cáo về tỷ lệ tái phát bệnh sau khi ngừng điều trị với Policresulen.

Dịch đậm đặc :

Nếu không có chỉ định khác :

Phụ khoa :

Để rửa âm đạo, pha loãng một phần dịch đậm đặc Policresulen với 5 phần nước.

Để bôi lên các chỗ tổn thương bề mặt hay bề sâu của tổ chức, dùng Policresulen đậm đặc không pha loãng. Bôi một lần hoặc hai lần trong tuần. Muốn bôi dịch đậm đặc Policresulen, dùng mỏ vịt, kẹp thay băng và gạc. Trước khi bôi thuốc, nên dùng dịch đậm đặc Policresulen lau sạch cổ tử cung và ống cổ tử cung để lấy hết dịch nhầy. Dùng một miếng bông, thấm dịch đậm đặc Policresulen đưa vào ống tử cung, xoay bông nhiều lần, sau đó rút ra. Bôi thuốc bằng cách nhúng miếng gạc vào dịch đậm đặc rồi đưa gạc tới tổ chức tổn thương, ép nhẹ trong 1-3 phút.

Cũng vậy, dùng Policresulen không pha loãng để cầm máu, một miếng gạc đã nhúng thuốc được ép vào chỗ chảy máu trong 1-2 phút.

Phẫu thuật và khoa da :

Để cầm máu, vết thương được lau khô và ép một miếng gạc đã nhúng dịch đậm đặc Policresulen trong 1-2 phút tại nơi chảy máu. Không phải khi nào cũng cần thiết, nhưng nên lau sạch nơi vết thương sau khi xử lý với dịch đậm đặc Policresulen.

Để chữa các vết bỏng khu trú, loét do nằm và loét chân vì giãn tĩnh mạch để làm vết thương mau bong vảy tổ chức hoại tử, cũng dùng dịch đậm đặc Policresulen theo cách nói trên. Trong các trường hợp này, nên tiếp tục điều trị với kem Policresulen.

Dùng trong niêm mạc miệng và lợi :

Sau khi chữa niêm mạc miệng và lợi với dịch đậm đặc Policresulen, cần súc miệng thật kỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Trường hợp có thai, đặc biệt ở giai đoạn muộn, tránh bôi hay đặt thuốc trong cổ tử cung.

Chỉ dùng Policresulen khi tuyệt đối cần thiết và phải tính đến mọi rủi ro có thể xảy ra cho mẹ và con. Thực nghiệm trên động vật cho thấy là thuốc không gây dị dạng. Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về rủi ro khi dùng Policresulen ở phụ nữ có thai. Chưa biết rõ thuốc có tiết qua sữa mẹ hay không.

4.4 Thận trọng:

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Không được nuốt viên trứng Policresulen, nếu lỡ nuốt phải, cần uống nhiều nước và đi khám bác sĩ.

Dấu hiệu của tác dụng điều trị là các mô hoại tử có thể bong ra khỏi âm đạo, đôi khi với lượng lớn.

Do vậy nên dùng khăn lót vệ sinh và thay thường xuyên để ngăn ngừa các cặn mô hoại tử gây kích ứng âm hộ.

Không chỉ định dùng Policresulen cho trẻ em và người dưới 18 tuổi hoặc phụ nữ sau mãn kinh, vì hiện nay vẫn chưa có kinh nghiệm sử dụng trên các nhóm tuổi này.

Tránh quan hệ tình dục trong thời gian điều trị và 7 ngày sau điều trị.

Tránh tắm với xà bông trong thời gian điều trị vì có thể gây kích ứng.

Policresulen không có tác dụng chống nhiễm HIV hoặc các bệnh lây qua đường tình dục khác như lậu, giang mai.

Cũng như các thuốc khác dùng cho âm đạo, không dùng Policresulen trong thời kỳ kinh nguyệt.

Bề ngoài lốm đốm là màu sắc tự nhiên của thuốc và không ảnh hưởng đến việc sử dụng, hiệu lực và tính dung nạp.

Nếu quần áo hoặc đồ da bị dính Policresulen, phải gột sạch ngay bằng nước trước khi thuốc kịp khô.

Không để thuốc tiếp xúc vào mắt, nếu bị dây Policresulen vào mắt, lập tức rửa sạch với nước, có thể đi khám bác sĩ nhãn khoa nếu cần.

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng Policresulen cho phụ nữ có thai và cho con bú trong trường hợp thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc thật kỹ các nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và con.

Tránh lau cổ tử cung khi mang thai, đặc biệt trong giai đoạn cuối của thai kỳ vì có thể kích thích gây đẻ sớm.

Chỉ lau phần cổ tử cung nhô ra âm đạo và các bộ phận bên cạnh khi có chỉ định nghiêm ngặt và phải tiến hành hết sức thận trọng.

Chưa có nghiên cứu về nguy cơ xảy ra khi dùng Policresulen cho phụ nữ có thai, song các nghiên cứu tiến hành trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng nào về sự gây biến dạng trên thai động vật.

Thời kỳ cho con bú:

Hiện chưa biết hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không? Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đôi khi xảy ra kích ứng tại chỗ khi bắt đầu dùng Policresulen, nhưng triệu chứng này thường lui nhanh.

Khi dùng chữa niêm mạc miệng, cần nhớ là độ acid cao của Policresulen có thể làm tổn hại men răng.

Thuốc có thể gây khô âm đạo, bong các mảnh màng nhầy.

Kích ứng tại chỗ có thể xảy ra, tuy nhiên các triệu chứng này thường tự khỏi rất nhanh.

Nếu có kích ứng mạnh tại chỗ xảy ra, dừng điều trị với Policresulen và xem xét một liệu pháp kháng khuẩn khác thay thế.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc.

Tránh dùng các chế phẩm tại âm đạo khác trong thời gian điều trị với Policresulen vì không loại trừ tương tác thuốc có thể xảy ra.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tác dụng của policresulen dựa trên 2 cơ chế có mối quan hệ với nhau như sau:

Tác dụng kháng khuẩn.

Làm biến tính mô hoại tử.

Quá trình kết tụ và sau đó loại bỏ các mô bệnh lý và mô hoại tử sẽ kích thích quá trình lành vết thương đống thời thúc đẩy sự tái tạo biểu mô. Biểu mô hình vẩy ít chịu tác động của policresulen hơn biểu mô hình trụ. Tuy nhiên người ta quan sát thấy có hiện tương bong các tế bào biểu mô hình vẩy ở cổ tử cung và âm đạo.

Cơ chế tác dụng:

Chưa rõ cơ chế kháng khuẩn của thuốc. Tuy nhiên có 2 giả thiết: bên cạnh tác dụng khử trùng của nó, Policresulen thúc đẩy quá trình đông máu có chọn lọc của các mô bị hoại tử trong khi vẫn giữ nguyên các mô khỏe mạnh. Sự thay đổi của các mô hoại tử đi kèm với sự tái biểu mô của các mô vết thương niêm mạc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Policresulen là polyme của acid dihydroxy-dimethyl-diphenylmethan disulfonic (C8H9O4S)(C8H8O4S)n(C7H7O4S), thường được gọi là acid metacresol sulphonic-formaldehyd, là sản phẩm của quá trình đa ngưng tụ acid metacresol sulphonic với formaldehyd.
Do có bản chất là một sản phẩm đa ngưng tụ, nghiên cứu dược động học được tiến hành với nguyên tử đánh dấu C14-Dicresulen trên các loài động vật khác nhau (chuột, chó và thỏ). Trên tất cả các loài này, nghiên cứu cho thấy hấp thu toàn thân là dưới 10% với liều uống từ 5 đến 30 mg/kg cân nặng.

Trên chuột, với liều tiêm tĩnh mạch 5 mg C14-Dicresulen/kg cân nặng, 86,7% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và phân trong vòng 72 giờ sau khi dùng thuốc. Sau khi dùng liều uống từ  từ 5 hoặc 30 mg/kg cân nặng, các tỷ lệ này lần lượt là 104% và 98,6%.
Trên chó, 90% liều được tìm thấy trong vòng 72 giờ sau 1 liều đơn tiêm tĩnh mạch: 56% trong nước tiểu, 34% trong phân. Sau liều uống C14-Dicresulen/kg, chỉ 5% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu và 85% liều dùng được tìm thấy trong phân. Điều này chứng minh hấp thu toàn thân chậm sau khi dùng theo đường uống.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM