Thuốc Camxicam là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Camxicam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Piroxicam
Phân loại: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine). Riêng thuốc dùng ngoài với nồng độ ≤ 1% là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AC01, M02AA07, S01BC06
Biệt dược gốc: Brexin, Feldene
Biệt dược: Camxicam
Hãng sản xuất : Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 20 mg/ml
Thuốc tham khảo:
| CAMXICAM | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Piroxicam | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Piroxicam không được chỉ định đầu tiên khi có chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid.
Điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:
Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.
Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao
Thống kinh và đau sau phẫu thuật.
Bệnh gút cấp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm bắp piroxicam với liều 20 – 40 mg mỗi ngày, chia 1 hoặc 2 mũi tiêm.
Liều dùng:
Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp: Liều duy nhất 20 mg/ngày.
Rối loạn cơ xương cấp: Bắt đầu điều trị với liều 40 mg/ngày trong 2 ngày đầu, dùng 1 lần duy nhất trong ngày. Sau đó giảm liều đến 20 mg/ngày cho 7-14 ngày kế tiếp của đợt điều trị.
Đau sau phẫu thuật hay chấn thương: Liều khởi đầu là 20 mg/ngày, dùng 1 lần trong ngày. Trong trường hợp muốn đạt hiệu quả điều trị nhanh, nên bắt đầu với liều 40 mg/ngày trong 2 ngày đầu, dùng 1 lần hay chia làm nhiều lần trong ngày. Sau đó giảm liều còn 20 mg/ngày.
Thống kinh: Với các trường hợp thống kinh nguyên phát, việc điều trị phải bắt đầu sớm ngay khi có triệu chứng với liều 40 mg/ngày trong 2 ngày đầu, dùng 1 lần duy nhất trong ngày. Có thể tiếp tục điều trị sau đó với liều duy nhất 20 mg/ngày từ 1 – 3 ngày kế tiếp nếu cần thiết.
Bệnh gút cấp: Liều duy nhất 40 mg/ngày trong 4-6 ngày.
Khi một lần quên dùng thuốc, tiếp tục dùng thuốc vào lần tiếp theo như bình thường. Không sử dụng liều lớn hơn để bù vào liều đã quên.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với piroxicam hoặc thành phần của thuốc.
Loét dạ dày, loét hành tá tràng tiến triển.
Ngưòi có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mùi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra.
Xơ gan. Suy tim nặng. Suy gan nặng.
Người có nhiều nguy cơ chảy máu.
Người suy thận nặng với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
Giảm đau sau phẫu thuật nối tắt bệnh mạch vành.
4.4 Thận trọng:
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bắt lợi, cần sử dụng Piroxicam ở liều hàng ngày thấp nhất cỏ hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Dùng thận trọng trên các đối tượng sau:
Người cao tuổi.
Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
Người đang dùng thuốc lợi niệu
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Piroxicam có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, ảnh hưởng đến thị giác. Nếu có một trong các triệu chứng trên thì không nên lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)
Thời kỳ mang thai:
Giống như các thuốc ức chế tổng hợp và giải phóng prostaglandin khác, piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Piroxicam còn ức chế chuyển dạ đẻ, kéo dài thời gian mang thai, và độc tính đối với đường tiêu hóa ở người mang thai. Không dùng piroxicam cho người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ.
Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ nhưng lượng tiết qua sữa tương đối nhỏ để có thể ảnh hưởng tới trẻ bú sữa mẹ (khoảng 1% so với nồng độ trong huyết tương). Tuy nhiên không dùng trong thời kỳ cho con bú vì chưa xác định độ an toàn của thuốc khi dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Trên 15% số người dùng piroxicam bị một số ADR, phần lớn thuộc đường tiêu hóa. Phần lớn ADR không cản trở liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị.
Trên 15% số người dùng piroxicam có một vài phản ứng không mong muốn, Phần lớn thuộc đuờng tiêu hóa nhưng nhiều phản ứng không cản trở tới liệu trình điều trị. Khoảng 5% phải ngừng điều trị. Thông báo ngay cho bác sỹ, dược sỹ khi gặp phải tác dụng không mong muốn.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc đuợc phân loại theo hệ cơ quan và tần suất, bao gồm:
Rất thường gặp: ADR> 1/10
Thường gặp: 1/100 < ADR <1/10
ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100
Hiếm gặp: 1/10000 < ADR <1/1000
Rất hiếm gặp: ADR < 1/10000
| Hệ cơ quan | Tần suất | |||
| Thường gặp | ít gặp | Hiếm gặp | ||
| Tiêu hóa | Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu. | Chức năng gan bất thường, vàng da; viêm gan; chảy máu đường tiêu hóa, thủng và loét; khô miệng. | Viêm tụy. | |
| Huyết học | Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. | Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy. | . | |
| Da | Ngứa, phát ban. | Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson. | Tiêu móng, rụng tóc. | |
| Thần kinh | Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. | Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích. | Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm. | |
| Tiết niệu | Tăng urê và Creatinin huyết. | Ðái ra máu, protein – niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. | Đái khó. | |
| Toàn thân | Nhức đầu, khó chịu. | Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm. | Yếu mệt | |
| Giác quan | Ù tai. | Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích. | Mất tạm thời thính lực. | |
| Tim mạch, hô hấp | Phù. | Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên, nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng) | Thiếu máu tan máu. | |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thầy thuốc cần theo dõi thường xuyên người bệnh về những dấu hiệu của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa, thông báo cho họ theo dõi sát những dấu hiệu đó. Nếu xảy ra, thì phải ngừng thuốc.
Những người bệnh đang dùng thuốc mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt.
Để giảm thiểu các ADR, trước tiên phải dùng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất cần thiết. Phải định kỳ đánh giá kết quả điều trị. Phải ngừng điều trị ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên phản ứng da hoặc triệu chứng tiêu hóa.
Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả piroxicam, có thể gây các triệu chứng tiêu hóa nặng như chảy máu, loét, thủng dạ dày ruột. Các triệu chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, không có dấu hiệu báo trước. Có thể phải dùng thêm thuốc điều trị bảo vệ niêm mạc dạ dày (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton). Biến chứng tiêu hóa cũng tăng lên cùng tuổi người bệnh. Tránh dùng piroxicam cho người cao tuổi (trên 80 tuổi).
Giai đoạn đầu điều trị, phải theo dõi nước tiểu và chức năng thận ở những người có các yếu tố nguy cơ sau: Người cao tuổi, dùng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể AT1, thuốc lợi tiểu, người bệnh bị giảm thể tích máu, suy tim, suy thận mãn, hội chứng thận hư, bệnh thận do lupus, xơ gan mất bù.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các NSAID khác và các thuốc chống đông: Không sử dụng đồng thời với piroxicam.
Thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao: Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho phù hợp, vì liên kết với protein cao, piroxicam có thể đấy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương.
Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ của piroxicam trong huyết tương (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn.
Khi điều trị thuốc đồng thời với lithi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương.
Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc lợi tiểu: Làm giảm bài tiết natri qua nước tiểu, làm tăng nguy cơ suy thận.
Ritonavir làm tăng nồng độ piroxicam trong huyết tương gây tăng nguy cơ độc tính do đó không nên dùng đồng thời.
Phải thận trọng khi sử dụng cùng methotrexat vì piroxicam làm giảm độ thanh thải của methotrexat dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương, làm tăng độc tính của thuốc này, đặc biệt khi sử dụng liều cao.
4.9 Quá liều và xử trí:
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, chưa có các thông tin về xử trí quá liều cấp về hiệu quả và không có khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Do đó, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng. Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả và như vậy sẽ làm giảm lượng thuốc còn lại trong cơ thể.
Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, chưa có các thông tin về xử trí quá liều cấp về hiệu quả và không có khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Do đó, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng, uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả và như vậy sẽ làm giảm thuốc còn lại.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm và chống thấp khớp, không steroid.
Mã ATC: M01AC01
Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuộc nhóm oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin ở các mô cơ thể bằng cách ức chế cyclooxygenase. Piroxicam ức chế ít nhất 2 isozym là COX-1 (cyclooxygenase-1 còn gọi là PGHS-1) và COX-2 (cyclooxygenase-2 còn gọi là PGHS-2). Tuy cơ chế chính xác chưa rõ, piroxicam có tác dụng chống viêm giảm đau, hạ sốt chủ yếu thông qua ức chế COX-2 isozym; ức chế COX- 1 gây tác dụng phụ đối với niêm mạc đường tiêu hóa và kết tập tiểu cầu. Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phấm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trục tuyến yên – thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tập tiểu cầu. Vì piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máu đến thận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và quan trọng đối với người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương. Sau đó, giảm tạo thành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp
Cơ chế tác dụng:
Piroxicam, thuộc nhóm dẫn chất N-etherocyclic-carboxyamide benzothiazin, là thuốc đầu tiên của nhóm oxicam, một phân nhóm NSAID mới. Piroxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ nhiệt, tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Piroxicam ảnh hưởng tới sư di chuyển các tế bào tới vùng bị viêm. Cũng giống như các NSAID khác, Piroxicam ảnh hưởng tới sự tổng hợp prostaglandin thông qua ức chế cyclo-oxygenase. Khác với Indomethacin, Piroxicam là một chức ức chế tổng hợp prostaglandin có hồi phục.
5.2. Dược động học:
Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99,3%). Thể tích phân bố xấp xỉ 0,12 – 0,14 lít/kg. Nồng độ thuốc trong hoạt dịch xấp xỉ 40% nồng độ trong huyết tương, tuy nhiên nồng độ này thay đổi rộng ở các cá thể khác nhau. Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu và phân ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl – hóa nhân pyridin của chuỗi bên của piroxicam, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu. Lượng thải qua phân ở dạng chuyển hóa bằng so với lượng thải trừ qua nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Propylene glycol, natri bisulfìt, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Camxicam do Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd. sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM