Thuốc Neuropyl là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Neuropyl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Piracetam
Phân loại: Chất kích thích thần kinh trung ương. Thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06BX03.
Biệt dược gốc: Nootropil (Nootropyl)
Biệt dược: Neuropyl
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Danapha
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 400mg
Viên nén bao phim 800mg.
Dung dịch tiêm truyền: 200mg/mL x ống 5ml hoặc 15ml.
Thuốc tham khảo:
| NEUROPYL 800 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 800 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| NEUROPYL 400 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 800 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| NEUROPYL 3g/15ml | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm truyền có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| NEUROPYL 1g/5ml | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm truyền có chứa: | ||
| Piracetam | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Người lớn
Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não.
Điều trị thiếu máu não.
Điều trị suy giảm nhận thức ở người già.
Điều trị chóng mặt.
Trẻ em
Điều trị triệu chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng viên:
Neuropyl 800 dùng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên thuốc với một lượng chất lỏng (nước, nước trái cây…).
Thuốc tiêm:
Trong những trường hợp bệnh nhân không sử dụng thuốc bằng đường uống (nuốt khó, hôn mê), có thể tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch piracetam với liều khuyên dùng tương tự như thuốc uống.
Liều dùng:
Người lớn
Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
Liều khởi đầu 7,2 g/ngày, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 – 4 ngày, liều tối đa có thể tăng đến 24 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.
Khi đã bắt đẩu điều trị, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam khi bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tự phát theo thời gian, vì vậy, cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điểu trị. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
Điều tri thiếu máu não, suy giảm nhận thức ở người già, điều trị chóng mặt
Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 g đến 4,8 g, chia 2 – 3 lần.
Trẻ em
Điều trị chứng khó đọc
Liều khuyến cáo cho trẻ 8 -13 tuổi là 3,2 g/ngày, tương đương 2 viên trước bữa ăn sáng và 2 viên trước bữa ăn tối, thường xuyên trong suốt năm học.
Người cao tuổi
Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.
Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cẩn đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cẩn thiết.
Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 mL/phút). Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clo) tính theo mL/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (mL/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dL) qua công thức sau:
Clcr = ([(140 – tuổi) (năm) X thể trọng (kg)] / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dL)])(x 0,85 ở phụ nữ)
| Nhóm | Hệ số thanh thải creatinin (mL/phút) | Liều và số lần dùng |
| Bình thường | >80 | Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 4 lần |
| Nhẹ | 50-79 | 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 3 lần |
| Trung bình | 30-49 | 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần |
| Nặng | <30 | 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối |
– | Chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở trên).
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh suy thận nặng (Clcr < 20 mL/phút).
Người mắc chứng múa giật Huntington.
Người bệnh suy gan nặng.
Xuất huyết não.
4.4 Thận trọng:
Piracetam được thải trừ qua thận, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
Do tác động của piracetam trên quá trình kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu tiềm tàng, có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acetylsalicylic liều thấp.
Thuốc cũng có thể gây phản ứng dị ứng do có chứa chất màu sunset yellow.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc ngủ gà, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:
US FDA pregnancy category:
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam ở phụ nữ có thai. Thuốc có thể qua nhau thai. Thuốc không sử dụng cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, cần cân nhắc lợi ích, nguy cơ cho đứa trẻ và bà mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn được xếp loại theo tần suất sử dụng được quy ước sau:
Rất thường gặp >1/10
Thường gặp > 1/100 đến <1/10
Ít gặp > 1/1.000 đến < 1/100
Hiếm gặp >1/10.000 đến < 1 /1.000
Rất hiếm gặp <1/10.000
Không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có)
| . | Thường gặp | ít gặp | Không biết |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rối loạn đông máu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn | ||
| Rối loạn tâm thần | Bồn chồn | Trầm cảm | Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chứng tăng động | Buồn ngủ | Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ |
| Rối loạn tai và mê đạo | Chóng mặt | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Phù mạch, viêm da, ngúa, nổi mề đay | ||
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | Suy nhược | ||
| Khác | Tăng cân |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể giảm nhẹ các ADR của thuốc bằng cách giảm liều.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điếu trị nghiện rượu kinh điển (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin, khi dùng đồng thời với piracetam, thời gian prothrombin lại tăng lên.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Không có những tác dụng ngoại ý đặc biệt khi dùng quá liều piracetam. Có trường hợp uống 75g piracetam đã được báo cáo với các triệu chứng tiêu chảy ra máu kèm đau bụng, có thể liên quan đến lượng sorbitol quá cao có trong công thức thuốc.
Xử trí
Trong quá liều cấp tính, làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu điều trị triệu chứng, có thể thẩm tách máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí, cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh.
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt
Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose, acid lactic.
Thuốc có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hói sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh, cũng như không có tác dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu ở liều cao, trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch.
Thuốc có tác dụng chống giật run cơ.
Cơ chế tác dụng:
Dữ liệu có sẵn gợi ý rằng cơ chế tác dụng cơ bản của Piracetam không chuyên biệt trên tế bào lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật lý với đầu cực của phospholipid trong mô hình màng tế bào theo kiểu phụ thuộc liều, tạo nên sự phục hồi cấu trúc phiến mỏng của màng tế bào đặc trưng bởi sự hình thành các phức hợp thuốc – phospholipid linh động. Điều này có thể dẫn đến tính ổn định của màng tế bào được cải thiện, cho phép các protein màng và các protein xuyên màng duy trì hoặc phục hồi cấu trúc ba chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chúng. Piracetam có tác dụng lên thần kinh và mạch máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgam/mL) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
Phân bố
Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg.
Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau thai và các màng dùng trong thẩm tích thận.
Chuyển hóa
Cho đến nay, chưa tìm thấy chất chuyển hóa của piracetam.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương là 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy là 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương, được đào thải qua thận ở dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 mL/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95 % thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian bán thải tăng lên: ở người bệnh suy thận hoàn toàn và không phục hồi thì thời gian bán thải là 48 – 50 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược viên nén: Tá dược (Kollidon VA 64, Eudragit L100, DSS granular, talc, Aerosil, magnesi stearat, PEG 6000, PEG 400, HPMC 606, HPMC 615, maltodextrin, titan dioxyd, màu sunset yellow lake) vừa đủ 1 viên,
6.2. Tương kỵ :
Không có thông tin
6.3. Bảo quản:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Neuropyl do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM