Pioglitazone – Davilite

Thuốc Pioglitazone là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pioglitazone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pioglitazone

Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường. Nhóm Thiazolidinediones

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BG03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược : Davilite

Hãng sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

*Cục Quản lý Dược đã có thông báo tạm ngừng cấp số đăng ký đối với thuốc chứa pioglitazon (xem thêm mục 5.3). Các thông tin dưới đây có tính chất tham khảo.

Viên nén chứa 15 mg, 30 mg pioglitazon.

Thuốc tham khảo:

DAVILITE-30
Mỗi viên nén có chứa:
Pioglitazone………………………….30 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

DAVILITE-15
Mỗi viên nén có chứa:
Pioglitazone………………………….15 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Pioglitazon được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

Pioglitazon được chỉ định dùng đơn độc hoặc dùng phối hợp với sulfonylurea, metformin hay insulin khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Pioglitazon có thể dùng cùng hoặc dùng xa bữa ăn.

Liều dùng:

Pioglitazon có thể bắt đầu với liều 15 mg hoặc 30 mg x 1 lần/ ngày, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không. Liều có thể gia tăng nhưng không được vượt quá tới 45 mg/ ngày khi dùng liều đơn hoặc phối hợp với sulfonylurea, metformin hoặc insulin.

Điều trị phối hợp: Có thể bắt đầu với liều pioglitazon 15 mg hoặc 30 mg x 1 lần/ ngày phối hợp với sulfonylurea, metformin hay insulin. Nếu có nguy cơ hạ đường huyết nên giảm liều của thuốc phối hợp.

Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với pioglitazon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy tim hoặc có tiền sử suy tim.

Nhiễm acid ceton do tiểu đường.

Suy gan.

4.4 Thận trọng:

Tổng quát: Pioglitazon có tác dụng hạ đường huyết chỉ với sự hiện diện của insulin. Do đó không nên dùng cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 hoặc khi điều trị nhiễm acid ceton do tiểu đường.

Hạ đường huyết: Bệnh nhân dùng pioglitazon phối hợp với insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết có nguy cơ hạ đường huyết và có thể cần phải giảm liều của thuốc dùng chung.

Phù: Nên cẩn thận khi dùng pioglitazon với bệnh nhân bị phù.

Phóng noãn: Điều trị với pioglitazon, giống như các thiazolidindion khác, có thể dẫn đến phóng noãn ở phụ nữ không phóng noãn thời kỳ tiền mãn kinh. Kết quả là có thể gia tăng nguy cơ mang thai ở những bệnh nhân này khi uống pioglitazon. Do đó, nên dùng các biện pháp ngừa thai thích đáng ở phụ nữ tiền mãn kinh. Các tác dụng này chưa được nghiên cứu trong thử nghiệm lâm sàng do đó tần số sự cố này chưa được biết.

Huyết học: Pioglitazon có thể làm giảm hemoglobin và thể tích huyết cầu. Qua các nghiên cứu lâm sàng, giá trị hemoglobin trung bình giảm 2% đến 4% ở những bệnh nhân điều trị với pioglitazon. Những thay đổi này chủ yếu xảy ra trong vòng 4 đến 12 tuần lễ đầu điều trị và tương đối không thay đổi sau đó. Những thay đổi này có thể liên quan đến sự gia tăng thể tích huyết tương và không đi kèm với bất kỳ hiệu quả lâm sàng về huyết học nào.

Tác dụng trên gan: Không nên bắt đầu điều trị với những bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng bệnh gan thể hoạt động hoặc mức ALT vượt quá 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường. Những bệnh nhân tăng nhẹ men gan (mức ALT ở 1 đến 1,5 lần giới hạn trên mức bình thường) trước đó hoặc trong khi điều trị với pioglitazon nên được đánh giá nhằm xác định nguyên nhân tăng men gan. Bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị với pioglitazon ở những bệnh nhân tăng men gan nhẹ nên thận trọng và bao gồm theo dõi lâm sàng và có thể kiểm tra men gan thường xuyên hơn. Nếu mức transaminase huyết thanh tăng (ALT trên 2,5 lần giới hạn trên của mức bình thường), nên kiểm tra chức năng gan thường xuyên hơn cho đến khi mức transaminase trở lại bình thường hoặc bằng với trước khi điều trị. Nếu mức ALT vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc nếu bệnh nhân bị vàng da nên ngừng điều trị với pioglitazon.

Trẻ em: Không có dữ liệu về dùng thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Suy tim và giữ nước: Pioglitazon có thể gây giữ nước, điều này làm trầm trọng thêm hoặc gây suy tim. Khi bệnh nhân có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ suy tim sung huyết (như tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh mạch vành có triệu chứng), phải sử dụng pioglitazon ở liều thấp nhất có thể và tăng liều từ từ. Phải theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, tăng cân hoặc phù nề đặc biệt là ở những bệnh nhân giảm dự trữ năng lượng tim.

Đã có báo cáo trường hợp suy tim ở bệnh nhân dùng pioglitazon phối hợp với insulin hoặc ở bệnh nhân có tiền sử suy tim. Phải theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, tăng cân hoặc phù nề khi bệnh nhân sử dụng pioglitazon phối hợp với insulin. Vì insulin và pioglitazon có liên quan đến giữ nước nên sự phối hợp đồng thời 2 thuốc này có thể gia tăng nguy cơ phù nề. Nên ngưng sử dụng pioglitazon nếu xuất hiện tình trạng tim xấu đi.

Tăng cân: Trong các thử nghiệm lâm sàng có bằng chứng cho thấy pioglitazon làm tăng cân liên quan đến liều dùng, có thể do tích lũy mỡ và trong một số trường hợp liên quan đến giữ nước. Trong một số trường hợp, tăng cân có thể là triệu chứng của suy tim, vì vậy phải theo dõi cân nặng chặt chẽ. Một phần của điều trị tiểu đường là kiểm soát chế độ ăn. Bệnh nhân nên tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiểm soát calori.

Để xa tầm tay trẻ em..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gặp là: chóng mặt, đau đầu, rối loạn thị giác. Nên lưu ý với bệnh nhân về điều này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Ở người, không có đủ dữ liệu để chứng minh sự an toàn của pioglitazon trong suốt thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu của pioglitazon cho thấy có sự hạn chế phát triển của bào thai trên động vật. Điều này có thể quy cho tác động của pioglitazon bị giảm do quá liều insulin trong máu người mẹ và gia tăng sự đề kháng insulin xảy ra trong suốt thời kỳ mang thai do đó làm giảm hiệu lực của chất chuyển hóa cần cho sự phát triển thai nhi. Do cơ chế còn chưa rõ ràng nên pioglitazon không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Pioglitazon được chứng minh có trong sữa chuột lớn. Chưa được biết pioglitazon có bài tiết qua sữa người hay không. Do đó không nên dùng pioglitazon cho phụ nữ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng pioglitazon đơn độc hoặc phối hợp với các dạng thuốc khác:

Sử dụng đơn độc pioglitazon: rối loạn thị giác, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm xoang, tăng cân, giảm xúc giác, mất ngủ.

Pioglitazon phối hợp với metformin: thiếu máu, rối loạn thị giác, đầy hơi, tăng cân, đau khớp, đau đầu, huyết niệu, loạn cương.

Pioglitazon phối hợp với sulfonylurea: chóng mặt, rối loạn thị giác, đầy hơi, mệt mỏi, tăng lactic dehydrogenase, tăng thèm ăn, hạ đường huyết, chóng mặt, đau đầu, glucose niệu, protein niệu, đổ mồ hôi.

Pioglitazon phối hợp với metformin và sulfonylurea: tăng cân, tăng creatin phosphokinase huyết, hạ đường huyết, đau khớp.

Pioglitazon phối hợp với insulin: hạ đường huyết, phù, viêm phế quản, tăng cân, đau lưng, đau khớp, khó thở, suy tim..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trước hết, bệnh nhân cần phải nắm được đầy đủ thông tin về lợi ích và nguy cơ của pioglitazon trong điều trị đái tháo đường typ 2, thông báo cho bác sỹ tất cả những tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của suy tim, suy gan, tổn thương mắt, gãy xương để có những biện pháp xử trí kịp thời.

Tăng cân nhanh một cách bất thường, phù (đặc biệt mắt cá và cổ chân), mệt mỏi, thở ngắn, khó thở (đặc biệt khi nằm)… là những dấu hiệu của suy tim, cần được kiểm tra một cách đầy đủ để đánh giá mức độ suy tim và cân nhắc ngừng điều trị nếu suy tim nặng xảy ra.

Các dấu hiệu thể hiện độc tính đối với gan như nôn hoặc buồn nôn không rõ nguyên nhân, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, vàng da. cũng cần được lưu ý và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Nếu xét nghiệm enzym ALT cao hơn bình thường 2,5 đến 3 lần thì cần xem xét ngừng điều trị.

Rối loạn thị giác như nhìn mờ, giảm thị lực có thể gặp trong quá trình điều trị bằng pioglitazon hoặc một thiazolidindion khác. Do vậy, tất cả các bệnh nhân khi điều trị bằng thiazolidindion phải được khám mắt định kỳ bởi các bác sĩ chuyên khoa mắt để phát hiện các tổn thương ở mắt, từ đó cân nhắc tiếp tục điều trị hay chuyển sang phương pháp trị liệu khác.

Rụng trứng có thể xảy ra khi điều trị bằng pioglitazon và có thể gây có thai ngoài ý muốn. Tất cả bệnh nhân sử dụng pioglitazon đều phải được cảnh báo về điều này và phải sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc uống ngừa thai: Sử dụng các thiazolidindion khác cùng với thuốc uống ngừa thai có chứa ethynyl estradiol và norethidron sẽ làm giảm nồng độ của cả 2 hormon này trong huyết tương khoảng 30%, điều này có thể dẫn đến mất tác dụng của thuốc ngừa thai. Do đó nên thận trọng hơn về mặt tránh thai khi dùng pioglitazon và thuốc uống ngừa thai.

In vitro, ketoconazol ức chế đáng kể chuyển hóa pioglitazon. Trong khi chờ đợi có thêm dữ liệu, nên đánh giá mức kiểm soát đường huyết thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng ketoconazol cùng lúc với pioglitazon.

Đã có báo cáo AUC của pioglitazon tăng 3 lần khi sử dụng đồng thời pioglitazon và gemfibrozil (một chất ức chế cytochrom P450 2C8). Vì có khả năng tăng các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng, nên giảm liều pioglitazon khi dùng đồng thời với gemfibrozil. Phải theo dõi sát đường huyết.

Đã có báo cáo AUC của pioglitazon giảm 54% khi sử dụng đồng thời pioglitazon và rifampicin (một chất cảm ứng cytochrom P450 2C8). Có thể cần phải tăng liều pioglitazon khi sử dụng đồng thời với rifampicin. Phải theo dõi sát đường huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Những bệnh nhân dùng pioglitazon với liều cao hơn 45 mg/ ngày, dùng liều tối đa 120 mg/ ngày trong 4 ngày, sau đó là 180 mg/ ngày trong 7 ngày thì không nhận thấy bất kỳ triệu chứng quá liều nào.

Giảm glucose huyết có thể xảy ra khi phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin. Nên dùng các biện pháp hỗ trợ thông thường và điều trị triệu chứng trong trường hợp quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Pioglitazon là thuốc chống đái tháo đường thiazolidindion có cơ chế tác dụng phụ thuộc vào sự hiện diện của insulin.

Pioglitazon làm giảm sự đề kháng của insulin trong mạch ngoại biên và gan dẫn đến tăng sử dụng glucose phụ thuộc insulin và làm giảm glucose ở gan.

Không giống như sulfonylurea, pioglitazon không phải là chất kích thích giải phóng insulin. Pioglitazon là chất chủ vận mạnh trên thụ thể gamma hoạt hóa bởi sự sản sinh peroxisom (PPARy). Thụ thể PPAR được tìm thấy trong các mô quan trọng đối với tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Sự hoạt hóa thụ thể hạt nhân (PPARy) điều chỉnh sự sao chép một số gen đáp ứng với insulin có liên quan đến việc kiểm soát chuyển hóa glucose và lipid.

Cơ chế tác dụng:

Pioglitazon là thuốc trị tiểu đường nhóm thiazolidinedion, cơ chế tác động tùy thuộc vào sự hiện diện của insulin. Pioglitazon làm giảm đề kháng insulin ở ngoại biên và gan, từ đó làm tăng quá trình phân hủy glucose phụ thuộc insulin và giảm tân tạo glucose ở gan. Khác với sulfonylurea, pioglitazon không phải là chất kích thích tiết insulin. Pioglitazon là chất đối kháng mạnh và chọn lọc cao trên thụ thể PPARγ. Thụ thể PPARγ được tìm thấy trong các mô chịu tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Thụ thể PPARγ điều chỉnh sự sao chép của một số gen đáp ứng insulin liên quan đến sự điều hòa quá trình chuyển hóa của glucose và lipid.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống lúc đói pioglitazon có thể đo được lần đầu trong huyết thanh trong vòng 30 phút với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 3 đến 4 giờ nhưng không làm thay đổi phạm vi hấp thu.

Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd/ F) của pioglitazon sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ± 0,41 (giá trị trung bình ± độ lệch) L/ kg thể trọng. Pioglitazon liên kết nhiều (> 99%) với protein trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazon cũng liên kết với các protein huyết thanh khác nhưng với ái lực thấp hơn. Các chất chuyển hóa M – III và M – IV cũng liên kết mạnh (> 99%) với albumin huyết thanh.

Chuyển hóa: Pioglitazon được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa. Các chất chuyển hóa cũng được biến đổi một phần thành chất liên hợp glucuronid hoặc sulfat.

Các chất chuyển hóa M – II và M – IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazon) và M – III (dẫn xuất ceton của pioglitazon) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường tuýp 2. Ngoài pioglitazon, M – III và M – IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng.

Ở trạng thái bình ổn, cả người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, pioglitazon chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.

Thải trừ: Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazon được tìm thấy trong nước tiểu. Pioglitazon bài tiết qua thận không đáng kể, thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng liên hợp hoặc các chất chuyển hóa.

Ước đoán hầu hết các liều uống được bài tiết qua mật nguyên dạng hoặc dưới dạng chất chuyển hóa và thải trừ qua phân.

Nửa đời trung bình trong huyết thanh của pioglitazon và toàn bộ pioglitazon biến thiên từ 3 đến 7 giờ và 16 đến 24 giờ, tùy từng bệnh nhân. Độ thanh thải biểu kiến của pioglitazon, CL/ F, ước tính là 5 đến 7 L/ giờ..

5.3 Giải thích:

Cục Quản lý Dược đã có thông báo tạm ngừng cấp số đăng ký đối với thuốc chứa pioglitazon:.

Ngày 17-06-2011, Cục Quản lý dược có thông báo gửi đến các đơn vị về thông tin liên quan đến thuốc điều trị đái tháo đường có chứa Pioglitazone có thể làm tăng nguy cơ gây ung thư bàng quang.

Trước đó, Cơ quan quản lý dược Pháp (Afssaps) đã quyết định ngừng sử dụng các thuốc có chứa Pioglitazone (biệt dược Actos, Competact) do làm tăng nguy cơ gây ung thư bàng quang. Pioglitazone được chỉ định điều trị đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin). Hiện tại, Cơ quan quản lý dược châu Âu (EMA) và Cơ quan quản lý Thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đang tiến hành xem xét, đánh giá lại tính an toàn của thuốc có chứa Pioglitazone do chứng cứ dịch tễ học ban đầu cho thấy có liên hệ đến nguy cơ cao của ung thư bàng quang.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon, màu tartrazin yellow, croscarmellose natri, magnesi stearat, talc, silicon dioxyd … vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Davilite- 15 do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. (2010).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM