Phenylephrine – Phenylephrine Aguettant/Phenylalpha

Thuốc Phenylephrine Aguettant , Phenylalpha là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Phenylephrine Aguettant , Phenylalpha (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Phenylephrine

Phân loại: Thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha 1 (thuốc chủ vận α-adrenergic)..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01CA06; R01AA04, R01AB01, R01BA03, S01GA05, S01FB01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Phenylephrine Aguettant 50 Microgrammes/ml, Phenylalpha 50 micrograms/ml

Hãng sản xuất : Laboratoire Aguettant

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm trong bơm tiêm đóng sẵn 50 mcg/ml.

Dung dịch tiêm 50 mcg / 10ml

Dung dịch trong suốt không màu. pH 4,7-5,3.

Thuốc tham khảo:

PHENYLEPHRINE AGUETTANT 50 MICROGRAMMES/ML
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Phenylephrine………………………….50 mcg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

PHENYLALPHA 50 MICROGRAMS/ML
Mỗi ống 10ml dung dịch có chứa:
Phenylephrine………………………….500 mcg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hạ huyết áp trong khi gây mê và gây tê vùng tủy sống hoặc ngoài màng cứng để làm thủ thuật ngoại khoa hoặc sản khoa.

Điều trị dự phòng hạ huyết áp khi gây tê tủy sống để làm thủ thuật ngoại khoa hoặc sản khoa.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường tiêm. Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp (bolus).

Phenylephrin chỉ được sử dụng bởi hoặc dưới sự giám sát của một bác sĩ gây mê.

Lưu ý triệt để tôn trọng thể thức sử dụng bơm tiêm.

Bơm tiêm đóng sẵn chỉ sử dụng một lần duy nhất, sau khi sử dụng lần đầu phải vứt bỏ tất cả sản phẩm không dùng đến.

Bơm tiêm bảo đảm vô khuẩn khi còn ở trong vỉ chưa mở và không bị hư hỏng, và vì vậy chỉ được lấy ra khỏi vỉ khi sử dụng.

Bằng kỹ thuật vô khuẩn, có thể sử dụng PHENYLEPHRINE AGUETTANT 50 microgammes/mL, dung dịch tiêm trong bơm tiêm đóng sẵn, trên khăn trải vô khuẩn.

(1) Lấy bơm tiêm đóng sẵn ra khỏi vỉ.

(2) Ấn đáy pít-tông để giải phóng gioang vì khi tiệt khuẩn thành phẩm có thể làm mép gioang dính vào thân bơm tiêm.

(3) Vặn tháo nắp che đầu bơm tiêm nhưng bảo đảm không tiếp xúc làm vấy bẩn đầu này khi nối bơm tiêm vào đường tĩnh mạch.

(4) Kiểm tra để bảo đảm đầu bơm tiêm hoàn toàn được tháo nắp.

(5) Ấn nhẹ pít-tông đẩy không khí trong bơm tiêm ra ngoài.

(6) Nối bơm tiêm vào đường truyền tĩnh mạch. Ấn pít-tông để bơm thể tích thuốc cần dùng.

(7) Sau khi dùng, tiêu hủy bơm tiêm theo các quy định hiện hành tại cơ sở.

Liều dùng:

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: Liều thường dùng là 50 μg, có thể lặp lại cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn.

Có thể tăng liều trong trường hợp hạ huyết áp nặng, không được vượt quá 100 μg tiêm tĩnh mạch.

Truyền tĩnh mạch liên tục: Liều ban đầu là 25 đến 50 μg/phút. Có thể tăng liều lên đến 100 μg/phút hoặc giảm liều để duy trì huyết áp tâm thu gần trị số cơ bản.

Những liều từ 25 đến 100 μg/phút được xem là có hiệu quả để duy trì huyết áp người mẹ.

Suy thận

Có thể dùng liều phenylephrin thấp hơn trên bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.

Suy gan

Có thể dùng liều phenylephrin cao hơn trên những bệnh nhân bị xơ gan.

Người cao tuổi

Phải thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của phenylephrin trên bệnh nhi chưa được xây dựng. Chưa có dữ liệu khả dụng.

4.3. Chống chỉ định:

Không được sử dụng phenylephrin:

trên bệnh nhân tăng mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc được liệt kê trong mục Thành phần tá dược;

trên bệnh nhân cao huyết áp nặng hoặc có bệnh mạch máu ngoại biên vì nguy cơ hoại thư do thiếu máu cục bộ hoặc huyết khối tĩnh mạch;

dùng phối hợp với thuốc ức chế mono-amin oxidase (IMAO) không chọn lọc (hoặc trong vòng 2 tuần kể từ khi ngưng dùng các thuốc này) vì nguy cơ tăng huyết áp kịch phát và tăng thân nhiệt có thể gây tử vong (xem mục Tương tác).

trên bệnh nhân bị cường giáp nặng.

4.4 Thận trọng:

Theo dõi áp suất động mạch và tĩnh mạch trong khi điều trị.

Phải thận trọng khi dùng phenylephrin trong trường hợp sau:

đái tháo đường,

tăng huyết áp động mạch,

cường giáp không kiểm soát,

suy mạch vành và các bệnh tim mạn tính,

suy mạch máu ngoại biên không nghiêm trọng,

nhịp tim chậm,

blốc tim không hoàn toàn,

nhịp tim nhanh,

loạn nhịp tim,

đau thắt ngực (phenylephrin có thể gây ra hoặc làm nặng hơn đau thắt ngực ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành hoặc có tiền sử đau thắt ngực),

phình động mạch,

glaucoma góc đóng

Phenylephrin có thể làm giảm cung lượng tim. Do đó, phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc này trên bệnh nhân xơ vữa động mạch, bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân bị suy tuần hoàn não hoặc suy động mạch vành.

Trên bệnh nhân bị giảm cung lượng tim hoặc bị bệnh mạch vành, phải theo dõi chặt chẽ chức năng của các cơ quan trọng yếu và phải cân nhắc giảm liều khi huyết áp hệ thống gần mức dưới của huyết áp mục tiêu.

Trong trường hợp suy tim nặng hoặc sốc do tim, phenylephrin có thể làm cho suy tim trầm trọng thêm vì tác dụng co mạch của thuốc (tăng hậu tải).

Phải chú ý không để thoát mạch khi tiêm phenylephrin vì thuốc có thể gây hoại tử mô.

Thuốc này có chứa natri. Mỗi bơm tiêm đóng sẵn 10 mL có chứa 36,8 mg (tương đương với 1,60 mmol natri). Phải cân nhắc khi dùng cho bệnh nhân đang ở chế độ kiêng dùng natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Khi sử dụng thuốc này không nên lái xe và vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu đáng tin cậy về tính sinh quái thai ở động vật. Trên lâm sàng, các nghiên cứu dịch tễ không cho thấy bằng chứng nào về tác dụng gây dị dạng. Có thể xem xét sử dụng PHENYLEPHRINE AGUETTANT trong thai kỳ theo đúng chỉ định của thuốc.

Việc phối hợp với một số thuốc co tử cung có thể dẫn đến tăng huyết áp nặng (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Thời kỳ cho con bú:

Một lượng nhỏ phenylephrin được tiết vào sữa mẹ.

Dùng thuốc co mạch trên người mẹ có thể làm cho em bé phơi nhiễm với nguy cơ tác dụng tim mạch và thần kinh. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng một lần duy nhất trong khi sinh thì vẫn có thể cho con bú mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt đặc tính an toàn thuốc

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của phenylephrin là nhịp chậm, các cơn tăng huyết áp, buồn nôn và nôn. Cao huyết áp thường xảy ra khi dùng các liều cao.

Tác dụng không mong muốn trên tim mạch thường được báo cáo nhất là nhịp chậm dường như có thể do kích thích thụ thể nhận cảm áp trung gian phế vị và điều này là phù hợp với tác động dược lực của phenylephrin.

Danh sách các phản ứng không mong muốn

Thường gặp: không rõ (chưa thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có)

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa rõ: quá mẫn

Rối loạn tâm thần

Chưa rõ: lo lắng, dễ bị kích thích, bồn chồn, loạn tâm thần, lẫn lộn

Rối loạn hệ thần kinh

Chưa rõ: đau đầu, bồn chồn, mất ngủ, dị cảm, run cơ

Rối loạn mắt

Chưa rõ: giãn đồng tử, làm nặng thêm glaucoma góc đóng sẵn có.

Rối loạn tim

Chưa rõ: nhịp chậm phản xạ, nhịp nhanh, đánh trống ngực, cao huyết áp, loạn nhịp, đau thắt ngực, thiếu máu cơ tim.

Rối loạn mạch máu

Chưa rõ: xuất huyết não, cơn tăng huyết áp

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Chưa rõ: khó thở, phù phổi

Rối loạn hệ tiêu hóa

Chưa rõ: buồn nôn, nôn

Rối loạn da và mô dưới da

Chưa rõ: đổ mồ hôi, da tái hoặc trắng, nổi da gà, hoại tử da kèm thoát mạch.

Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết

Chưa rõ: yếu cơ.

Rối loạn thận và bài tiết

Chưa rõ: khó tiểu và bí tiểu.

Mô tả phản ứng không mong muốn chọn lọc

Do phenylephrine thường dùng trong bộ phận chăm sóc đặc biệt cho bệnh nhân bị hạ huyết áp và sốc, một số phản ứng không mong muốn nghiêm trọng và tử vong được báo cáo có thể liên quan đến bệnh cảnh sẵn có và không liên quan đến việc sử dụng phenylephrin.

Đối tượng đặc biệt khác

Người cao tuổi: nguy cơ độc tính phenylephrin gia tăng ở bệnh nhân cao tuổi (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nhịp tim chậm do phản xạ có thể khắc phục được bằng atropin. Tăng huyết áp do tai biến của phenylephrin có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha như phentolamin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các phối hợp bị chống chỉ định (xem mục Chống chỉ định)

Các thuốc ức chế monoamine oxidase không chọn lọc (IMAOs) (iproniazid, nialamide): Tăng huyết áp kịch phát, tăng thân nhiệt có thể gây tử vong. Do các thuốc IMAO có thời gian tác động dài nên tương tác này vẫn có thể xảy ra trong vòng 15 ngày kể từ khi ngưng dùng các thuốc IMAO.

Các phối hợp không nên dùng

Alkaloid nấm cựa gà chủ vận trên thụ thể dopamin (bromocriptine, cabergoline, lisuride, pergolide): Nguy cơ co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp.

Alkaloid nấm cựa gà có tác dụng co mạch (dihydroergotamine, ergotamine, methylergometrine, methylsergide): Nguy cơ co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramine): Tăng huyết áp kịch phát kèm nguy cơ loạn nhịp (ức chế adrenaline hoặc noradrenaline đi vào các sợi giao cảm)

Thuốc chống trầm cảm noradrenergic-serotoninergic (minalcipram, venlafaxine): Tăng huyết áp kịch phát kèm nguy cơ loạn nhịp (ức chế adrenaline hoặc noradrenaline đi vào các sợi giao cảm).

Thuốc ức chế men monoamine oxidase chọn lọc tuýp A (IMAO) (moclobemide, toloxatone): Nguy cơ co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp.

Linezolid: Nguy cơ co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp.

Guanethidine và các chất liên quan: Tăng huyết áp đáng kể (tăng tác động liên quan đến giảm trương lực giao cảm và/hoặc ức chế adrenaline hoặc noradrenaline đi vào các sợi giao cảm). Nếu không thể tránh được phối hợp thuốc này, cần chú ý giảm liều các thuốc cường giao cảm.

Các thuốc glycosid tim, quinidine: Tăng nguy cơ loạn nhịp.

Sibutramine: Tăng huyết áp kịch phát kèm nguy cơ loạn nhịp (ức chế adrenaline hoặc noradrenaline đi vào các sợi giao cảm).

Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi (desflurane, enflurane, halothane, isoflurane, methoxyflurane, sevoflurane): Cơn tăng huyết áp khi phẫu thuật và loạn nhịp.

Các phối hợp cần thận trọng:

Các thuốc gây co bóp tử cung oxytoxin: Tác dụng các amin giống giao cảm chủ vận bị tăng cường. Do đó, một số thuốc gây co bóp tử cung oxytoxin có thể gây cao huyết áp dai dẳng nặng và có thể xảy ra đột quỵ hậu sản.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều có thể gây ngoại tâm thu thất và những cơn nhịp nhanh thất kịch phát ngắn. Có thể xảy ra nhịp tim chậm phản xạ trong trường hợp huyết áp tăng đáng kể.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý-trị liệu: Thuốc kích thích tim ngoài glycoside trợ tim, mã ATC: C01CA06.

Phenylephrin là một thuốc co mạch mạnh tác động bằng cách hầu như chỉ kích thích các thụ thể alpha 1 adrenergic. Tác dụng co động mạch này còn đi kèm với co tĩnh mạch, qua đó dẫn đến tăng áp suất động mạch và nhịp tim chậm phản xạ. Sự co mạch mạnh ở hệ thống động mạch làm tăng kháng lực đối với tống máu tâm thất (tăng hậu tải), dẫn đến giảm cung lượng tim, có thể ít rõ rệt trên người bình thường, nhưng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim có sẵn từ trước.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng a-adrenergic của phenylephrin là do ức chế sản xuất AMP vòng (cAMP: cyclic adenosin -3’, 5’-monophosphat) thông qua ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase. Phenylephrin cũng có tác dụng gián tiếp do giải phóng norepinephrin từ các nang chứa vào tuần hoàn. Thuốc có thế gây quen thuốc nhanh, tức là tác dụng giảm đi khi dùng lặp lại nhiều lần, nhưng nhà sản xuất cho là không gây quen thuốc nhanh. Phenylephrin có thế dùng đường toàn thân. Trước đây, thuốc đã được dùng đế điều trị sốc sau khi đã bù đủ dịch đế nâng huyết áp, nhưng hiệu quả chưa được chứng minh và có thể còn gây hại cho người bệnh. Norepinephrin, metaraminol thường được ưa dùng hơn, nhất là khi cần kích thích cơ tim, đặc biệt trong sốc do nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết hoặc tai biến phẫu thuật. Tuy vậy, phenylephrin có thế có ích khi không cần phải kích thích cơ tim như trong điều trị hạ huyết áp do gây mê bằng cyclopropan, halothan hoặc các thuốc khác dễ gây loạn nhịp tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng là 340 lít.

Phenylephrin được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng acid m-hydroxymandelic và các chất liên hợp phenol.

Thời gian tác động sau khi tiêm tĩnh mạch là 20 phút.

Thời gian bán thải là 3 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Clorua natri, citrat natri dihydrat, acid citric monohydrat, hydroxid natri (để điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Vì không có các nghiên cứu về tính tương thích, không nên trộn chung thuốc này với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C.

Bảo quản bơm tiêm trong vỉ đựng trong bao bì gốc, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

An toàn tiền lâm sàng

Phenylephrin là chất chủ vận chọn lọc của thụ thể adrenergic, nhanh chóng thoái giáng trong cơ thể. Tác dụng của nó phản ánh các tính chất dược lý mà sự quá phát của các tính chất này có thể được kiểm soát bằng những chất giải độc đã biết.

Phenylephrin được xem là một chất không sinh đột biến, không độc gen và không sinh ung thư. Trên động vật, nó có thể dẫn đến một độc tính phôi-thai và chu sinh.

Phải đặc biệt chú ý khi tiêm để tránh mọi hiện tượng tràn thuốc ra ngoài mạch máu..

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Phenylephrine Aguettant 50 Microgrammes/ml do công ty Laboratoire Aguettant (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM