Bifidobacterium infantis + Enterococcus faecium + Lactobacillus acidophilus – Actobim

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Actobim

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Actobim (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bifidobacterium infantis + Enterococcus faecium + Lactobacillus acidophilus

Phân loại: Thuốc điều trị tiêu chảy.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07FA51.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Actobim

Hãng sản xuất : Lek Pharmaceuticals d.d

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang cứng. Mỗi viên chứa ít nhất 1.2 x 10^7 đơn vị khuẩn lạc sinh acid lactic, trong đó: Lactobacillus acidophilus (sp. L. gasseri) ≥ 4.5 x 10^6, Bifidobacterium infantis ≥ 3.0 x 10^6, Enterococcus faecium ≥ 4.5 x 10^6.

Viên nang cứng màu trắng đục, bên trong chứa bột màu trắng không mùi.

Thuốc tham khảo:

ACTOBIM
Mỗi viên nang có chứa:
Lactobacillus acidophilus …………………………. ≥ 4.5 x 10^6 CFU
Bifidobacterium infantis …………………………. 3.0 x 10^6 CFU
Enterococcus faecium …………………………. 4.5 x 10^6 CFU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nang cứng Actobim dùng để phòng và hỗ trợ trong điều trị tiêu chảy, đầy hơi và các rối loạn tiêu hóa khác do:

Nhiễm vi khuẩn và virus đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn.

Điều trị bằng hóa chất và kháng sinh phổ rộng.

Chiếu xạ vùng bụng và xương chậu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng Actobim sau bữa ăn cùng với một lượng nước vừa đủ.

Với những đứa trẻ không thể hay không nuốt được viên thuốc, có thể mở nang thuốc, cho bột thuốc vào thìa và hòa với một ít chất lỏng.

Để tránh tác dụng bất lợi của dịch acid dạ dày lên vi khuẩn sinh acid lactic nên dùng Actobim sau bữa ăn.

Nếu tiêu chảy không được cải thiện sau 2 ngày dùng thuốc, cần đến gặp bác sỹ.

Việc đầu tiên và quan trọng khi tự điều trị tiêu chảy là bù lại lượng nước và điện giải.

Liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Điều trị tiêu chảy cho trẻ nhỏ hơn 6 tuổi phải có sự giám sát của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Không sử dụng Actobim nếu mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng Actobim nếu:

Nhiệt độ cơ thể lớn hơn 38°C.

Có máu hoặc mủ trong phân.

Tiêu chảy kéo dài hơn 2 ngày.

Tiêu chảy kéo dài kèm theo mất nước và giảm cân.

Tiêu chảy kèm theo đau bụng nặng.

Mắc các bệnh mãn tính khác (đái tháo đường, bệnh tim mạch) hoặc suy giảm miễn dịch (AIDS, HIV).

Actobim chứa lactose. Hãy thông báo cho bác sỹ biết nếu bạn không dung nạp một số đường, tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Actobim có thể chứa các protein sữa sót lại, do đó có thể gây dị ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Trị tiêu chảy cho phụ nữ có thai và cho con bú cần sự theo dõi của bác sỹ. Vì không có đủ dữ liệu về độ an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú nên không dùng thuốc này cho các đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Trị tiêu chảy cho phụ nữ có thai và cho con bú cần sự theo dõi của bác sỹ. Vì không có đủ dữ liệu về độ an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú nên không dùng thuốc này cho các đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như mọi thuốc khác, Actobim có thể gây ra một số tác dụng phụ tuy nhiên không phải ai cũng gặp phải những tác dụng phụ này.

Tác dụng phụ khi dùng khuẩn sinh acid lactic rất hiếm xảy ra. Có thể xảy ra phản ứng mẫn cảm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cho tới nay chưa thấy có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào của thuốc với các thuốc khác được báo cáo.

Không dùng Actobim cùng với rượu và các đồ uống nóng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Viên nang Actobim chứa 3 chủng vi khuẩn đông khô sinh acid lactic là thành phần sẵn có của hệ vi khuẩn đường ruột tham gia vào việc tiêu hóa, tổng hợp các vitamin và ức chế sự sinh sản của các vi khuẩn có hại.

Khi thiếu hụt lượng vi khuẩn sinh acid lactic, môi trường trở lên kiềm hơn, ức chế hoạt động tiêu hóa của các enzyme dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn có hại. Khi cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ, dẫn tới một số rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, đầy hơi).

.

Cơ chế tác dụng:

Lactobacillus acidophilus là một trực khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa bằng cách cải thiện hệ vi sinh của đường ruột. Cơ chế tác động của Lactobacillus acidophilus: sinh ra acid lactic, tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm gây bệnh, kể cả vi khuẩn thối rữa. Đồng thời còn kích thích miễn dịch không chuyên biệt của niêm mạc, tăng tổng hợp IgA làm tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể con người.

Enterococcus faecium là một khuẩn gram dương, hình cầu có DNA vòng như một số plasmid. Nó có khả năng liên hợp thông qua việc giải phóng tiết ra các chất tổng hợp và cũng tạo thành màng sinh học. Sự trao đổi chất E. faecium thông qua phản ứng hiếu khí và tạo năng lượng từ các phản ứng yếm khí của quá trình lên men. E.faecium tạo ra các peptide kháng khuẩn được gọi là bacteriocin. E. faecium cũng có thể được sử dụng như một probiotic để cạnh tranh với vi khuẩn có hại trong đường tiêu hóa.

Bifidobacterium infantis (DSM 33361) đã được nghiên cứu như là một phần của một hỗn hợp lợi khuẩn gồm 3 chủng cụ thể. 2 chủng còn lại trong hỗn hợp là Bifidobacterium, BB-12® và Streptococcus thermophilus, TH-4®. Kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp 3 chủng cụ thể này có thể giúp hình hành hệ vi sinh vật đường ruột của những trẻ sinh non.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: magnesi stearat, lactose, dextrin, tinh bột ngô, gelatin, methyl parahydroxybenzoat (E218) và propyl parahydroxybenzoat (E 216), titanium dioxide (E171).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Actobim do Lek Pharmaceuticals d.d sản xuất (2020).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM