Parnaparin

Thuốc Parnaparin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Parnaparin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Parnaparin

Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối. Heparin khối lượng phân tử thấp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AB07.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic :

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 3200 UI aXa,

Dung dịch tiêm 4250 UI aXa,

Dung dịch tiêm 6400 UI aXa.

Hiện nay thuốc này chưa được lưu hành.

Thuốc tham khảo:

CHƯA CÓ SẢN PHẨM THAM KHẢO.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ngăn ngừa huyết khối ở tĩnh mạch vùng sâu (DVT) trong phẫu thuật tổng quát và khoa chỉnh hình.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm dưới da.

Kỹ thuật tiêm :

Mũi tiêm phải áp dụng trên mô dưới da, ở phần trên, ngoài mông, thay đổi 2 bên phải, trái, hoặc ngang thắt lưng bụng trước và sau. Mũi kim phải ngập sâu hẳn, thẳng góc và không được tiếp tuyến với miếng da mà người tiêm kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ. Người tiêm phải giữ nguyên miếng da kẹp như vậy cho đến khi tiêm xong.

Liều dùng:

Trong phẫu thuật tổng quát :

0,3 ml (3200 UI aXa) tiêm dưới da 2 giờ trước phẫu thuật, sau đó cách 24 giờ 1 lần, tối thiểu 7 ngày.

Không cần phải thử đông máu (Test d’hémocoagulation).

Với bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối và trong phẫu thuật giác mạc :

0,4-0,6 ml (4250-6400 UI aXa) tùy nguy cơ huyết khối của bệnh nhân : tiêm dưới da 12 giờ trước và 12 giờ sau phẫu thuật, rồi sau đó mỗi ngày 1 mũi suốt thời kỳ hậu phẫu. Thời gian điều trị tối thiểu 10 ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Người có tiền sử dương tính ở bệnh giảm tiểu cầu với Parnaparin.

Có xuất hiện hay khuynh hướng xuất huyết kèm theo những rối loạn sự cầm máu, ngoại trừ những liệu pháp đông máu phối hợp đã dùng không kết hợp với heparin.

Những thương tổn cơ quan có nguy cơ xuất huyết.

Viêm nội tâm mạc có nhiễm trùng cấp (trừ trường hợp do phương pháp chỉnh hình răng giả).

Tai nạn xuất huyết não.

Dị ứng với thành phần thuốc : parnaparin.

Chống chỉ định kèm theo : phối hợp với ticlopidine, salicylates, hay NSAIDs, chất chống ngưng tập như dipyridamole, sulfinpyrazone, vv…

4.4 Thận trọng:

Parnaparin không nên tiêm bắp.

Theo dõi sinh học : đếm tiểu cầu trước khi điều trị và sau đó mỗi tuần 2 lần ; nếu dự định điều trị lâu dài, nhịp độ theo dõi này phải tiến hành tối thiểu trong tháng đầu tiên, sau đó có thể giảm bớt nhịp độ theo dõi. Nếu có trường hợp giảm tiểu cầu tiếp theo sau sự điều trị bằng một loại heparin khác, phải lưu ý đặc biệt chú trọng đến tình trạng lâm sàng và đếm tiểu cầu từng ngày. Nếu sự giảm tiểu cầu biểu hiện do heparin cổ điển (không phân đoạn), nên thay bằng heparin có trọng lượng phân tử thấp là giải pháp thực hiện được. Trường hợp này đếm tiểu cầu hàng ngày là cần thiết, và phải ngưng điều trị ngay càng sớm càng tốt ; thật vậy, người ta thấy những trường hợp mà sự giảm tiểu cầu ban đầu vẫn tiếp tục với heparin có trọng lượng phân tử thấp. Thử nghiệm ngưng tập tiểu cầu in vitro chỉ có giá trị tham khảo. Người ta khuyên nên đưa đến đội ngũ chuyên gia.

Nên dùng cẩn thận trong trường hợp suy gan và thận, cao huyết áp và tiền sử viêm dạ dày ruột hay các loại tổn thương cơ quan có thể gây xuất huyết, hoặc những bệnh về mạch máu võng mạc.

Parnaparin phải được dùng thận trọng trong thời kỳ hậu phẫu sau phẫu thuật não hay tủy sống.

Những heparin có trọng lượng phân tử thấp, khác nhau như phương pháp sản xuất, trọng lượng phân tử và tác dụng đặc hiệu. Người ta khuyên không nên chuyển từ một thuốc đặc hiệu này sang một thuốc đặc hiệu khác trong quá trình đang điều trị.

Với nguyên do thận trọng, không nên dùng khi mang thai và cho con bú, ngay cả khi những nghiên cứu cho thấy không độc hại trên bào thai.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Với nguyên do thận trọng, không nên dùng khi mang thai và cho con bú, ngay cả khi những nghiên cứu cho thấy không độc hại trên bào thai.

Thời kỳ cho con bú:

Với nguyên do thận trọng, không nên dùng khi mang thai và cho con bú, ngay cả khi những nghiên cứu cho thấy không độc hại trên bào thai.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có triệu chứng xuất huyết nhẹ, kết hợp một cách tổng quát với những yếu tố đã có trước như tổn thương cơ quan có chiều hướng xuất huyết hay những hiệu quả do dùng thuốc trước đó.

Hiếm thấy có trường hợp giảm tiểu cầu, đôi khi trầm trọng.

Hiếm thấy hoại tử ở da, thường chỉ khu trú nơi tiêm, ta thường thấy rõ với heparin cổ điển hơn là ở heparin có phân tử khối thấp. Những hiện tượng này làm xuất hiện vết đỏ hay mảng ban đỏ thấm sâu ở da và gây đau đớn, có hoặc không triệu chứng tổng quát. Trong những trường hợp này phải ngưng ngay sử dụng. Có thể những bọc máu nhẹ xác định đặc thù nơi vết tiêm.

Hiếm trường hợp dị ứng da hay toàn thân. Trong vài trường hợp xác nhận rõ ràng nên ngưng sử dụng. Sự tăng transaminase cũng được ghi nhận.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp với :

Acetylsalicylic acid và những salicylates (đường toàn thân) : tăng nguy cơ xuất huyết (ngăn chặn chức năng tiểu cầu và tổn thương niêm mạc dạ dày do các salicylates). Nên sử dụng một thuốc giảm đau hạ sốt loại khác.

NSAIDs (đường toàn thân) : tăng nguy cơ xuất huyết (ngăn chặn chức năng tiểu cầu và tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm không corticoides). Nếu không thể tránh phối hợp được, phải theo dõi lâm sàng sinh học thường xuyên.

Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (ticlopidine, dipyridamole, sulphinpyrazone vv…) : tăng nguy cơ xuất huyết.

Heparin : không nên phối hợp với heparin liều cao.

Thận trọng khi phối hợp :

Thuốc chống đông máu dạng uống : tăng hiệu lực tác dụng chống đông máu. Nếu không thể tránh được sự phối hợp, cần phải theo dõi lâm sàng và sinh học.

Các glucocorticoids (đường toàn thân) : tăng nguy cơ xuất huyết đặc biệt của của liệu pháp glucocorticoids với liều cao hay điều trị lâu dài hơn 10 ngày. Sự phối hợp phải cân nhắc và tăng cường theo dõi lâm sàng.

Dextran (đường truyền tĩnh mạch) : tăng nguy cơ xuất huyết (ngăn chặn chức năng tiểu cầu). Liều heparin thích hợp là không vượt quá sự chậm đông hơn gấp 1,5 lượng tham khảo khi phối hợp với Dextran.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cách trình bày đặc biệt của thuốc giúp không dùng quá liều. Tuy nhiên nếu xảy ra sự quá liều có thể gây ra tai nạn, những hậu quả do tính kháng đông (xuất huyết) thường không xuất hiện với liều trị liệu, cũng có thể xảy ra. Những hậu quả này có thể được hóa giải bằng cách tiêm protamine sulfate. Phải dùng 0,6 ml protamine sulfate để trung hòa 0,1 ml Parnaparin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Heparin sodium trọng lượng phân tử thấp.

Parnaparin là một glycosaminoglycan có trọng lượng phân tử thấp khoảng 4.500 Daltons có được bằng cách phân đoạn và tinh chế từ heparin. Ngược với heparin, Parnaparin có đặc tính duy trì tác dụng chống huyết khối tách biệt với tác dụng chống đông máu. Thật vậy, so sánh giữa tác dụng chống huyết khối đo bằng cách xác định yếu tố X – tác động (Xa = X active) với tác dụng chống đông máu, tính bằng giá trị aPTT và TT thì hơn gấp 4 so với heparin. Tỷ lệ này có thể xem như 1 chỉ số điều trị và chỉ số an toàn.

Parnaparin là một chất chống huyết khối với tác dụng nhanh và kéo dài và có tác dụng phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch. Trung bình Parnaparin đạt tác dụng kháng Xa (anti-Xa) tối đa trong huyết tương 3 giờ sau mũi tiêm dưới da và thời gian bán hủy trong huyết tương là 6 giờ. Tác dụng kháng Xa duy trì khoảng 20 giờ sau 1 mũi tiêm duy nhất. Tính chất này cho phép dùng 1 liều duy nhất mỗi ngày.

Ngược với heparin, Parnaparin không có 1 tác dụng nào trên sự ngưng tập tiểu cầu. Parnaparin thực tế không gây độc hại cấp tính, kinh niên và tác động gây đột biến, cũng không can thiệp vào chức năng tái tạo và phát triển nhau thai trong những mẫu thử nghiệm.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng chủ yếu thông qua cơ chế ức chế yếu tố Xa .Mặc dù khác nhau về độ dài các chuỗi mucopolysacarid sulfat, tất cả các heparin KLPTT đều có một vùng có 5 phân tử đường đặc hiệu. Nhờ có vùng pentasacarid này, heparin KLPTT có thể gắn với antithrombin III và gia tăng tốc độ phản ứng. Việc khuyếch đại hoạt tính của antithrombin III dẫn đến tác dụng chống đông của heparin KLPTT. Trên thực tế, quá trình ức chế thrombin (yếu tố IIa) cần sự liên kết đồng thời của chuỗi heparin với antithrombin III và thrombin, trong khi đó quá trình ức chế yếu tố Xa chỉ cần liên kết giữa chuỗi heparin và antithrombin III. Trên cơ sở đó, những chuỗi khối lượng phân tử dưới 5400 dalton chỉ có tác dụng kháng Xa trong khi những chuỗi có khối lượng phân tử lớn hơn 5400 dalton có cả tác dụng kháng IIa. Các heparin KLPTT có khối lượng phân tử nhỏ nên có tác dụng kháng Xa mạnh hơn tác dụng kháng IIa, với tỷ lệ hoạt tính kháng Xa/kháng IIa dao động từ 2-4 lần tùy theo thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sinh khả dụng đạt 98% sau khi tiêm dưới da

Chuyển hóa: Chủ yếu ở gan (phản ứng desulfat và depolymer hóa)

Thải trừ: Qua thận; Thời gian bán thải khoảng 4 giờ; Thời gian duy trì tác dụng 12-24 giờ

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

MIMS.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM