Thuốc Pagozine, Paracetamol , Parazacol, Parazacol DT., Pharbacol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pagozine, Paracetamol , Parazacol, Parazacol DT., Pharbacol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)
Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.
Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.
Biệt dược gốc: Perfalgan Inj
Biệt dược: Pagozine, Paracetamol , Parazacol, Parazacol DT., Pharbacol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén sủi bọt: 500 mg….
Viên nén: 500 mg, 650mg.
Viên nén phân tán 150mg, 500mg.
Gói để pha dung dịch uống: 80 mg, 150 mg, 250mg.
Dung dịch tiêm truyền: 10 mg/ml (75ml, 100 ml).
Thuốc tham khảo:
| PARAZACOL | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL 250 | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL 150 | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL 80 | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 80 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PHARBACOL | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 650 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL DT. | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL 500 SỦI. | ||
| Mỗi viên nén sủi có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL 1000 | ||
| Mỗi chai 100ml có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAZACOL 750 | ||
| Mỗi chai 75ml có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 750 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đường uống:
Paracetamol được dùng trong các trường hợp đau từ nhẹ đến vừa hoặc/và sốt
Đau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt
Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt do mọi nguyên nhân nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Đường tiêm:
Điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp đau nhẹ, đặc biệt là đau sau hậu phẫu.
Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng sốt. Đường dùng tĩnh mạch chỉ được chỉ định lâm sàng trong trường hợp cấp cứu nhằm kiểm soát đau hoặc sốt cao khi các đường dùng khác không có tác dụng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
THUỐC UỐNG:
Thuốc dùng đường uống.
Viên nén hòa tan: Uống trực tiếp hoặc hòa tan với khoảng 5 – 10 ml nước, khuấy đều trước khi uống.
Viên nén sủi: Thả 1 viên vào khoảng 200 ml nước để viên sủi tan hoàn toàn trước khi uống.
Thuốc cốm sủi bọt: Đổ gói bột vào cốc đã có sẵn 5-10ml nước đun sôi để nguội, khuấy đều và uống ngay. Tráng cốc bằng một ít nước rồi uống.
THUỐC TIÊM:
Sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch, thời gian truyền kéo dài trên 15 phút. Thông thường thuốc được hòa tan trong 100ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%. Dung dịch sau khi pha nên sử dụng trong vòng 1 giờ.
Liều dùng:
(a) Người lớn trưởng thành có trọng lượng cơ thể trên 50kg:
0,5 – 1g paracetamol/ lần và có thể dùng tới 4 lần trong 1 ngày.
Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp phải là 4 giờ.
Liều hàng ngày tối đa không vượt quá 4g.
(b) Người lớn trưởng thành trọng lượng cơ thể dưới 50kg và trẻ em nặng trên 33kg (khoảng 11 tuổi)
2-3 gói Parazacol 250/ lần (15mg paracetamol/kg thể trọng/lần), có thể dùng tới 4 lần/ngày
Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp là 4 giờ
Tổng liều hàng ngày tối đa không nên vượt quá 60mg/kg thể trọng (3g)
(c) Trẻ em cân nặng từ 10kg (khoảng 1 tuổi) đến 33kg (khoảng 11 tuổi)
1-3 gói Parazacol 250/ lần hoặc 1-2 gói Parazacol 250/lần (15mg paracetamol/kg thể trọng/lần), có thể dùng tới 4 lần/ngày
Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp là 4 giờ
Tổng liều hàng ngày tối đa không nên vượt quá 60mg/kg thể trọng (29)
(d) Trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ nhỏ, trẻ tập đi và trẻ em có trọng lượng dưới 10kg.
1 gói Parazacol 80/ lần (7,5mg paracetamol/kg thể trọng/lần), có thể dùng tới 4 lần/ngày
Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp là 4 giờ
Tổng liều hàng ngày tối đa không nên vượt quá 30mg/kg thể trọng
Không có thông tin liên quan đến sự an toàn và hiệu quả cho trẻ đẻ non
(e) Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin<30ml/phút): khoảng giãn liều giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp phải tăng lên 6 giờ
(f) Suy gan: Đã có bằng chứng cho rằng paracetamol có thể dùng cho người suy gan, tuy nhiên nên dùng thận trọng, giảm liều và tránh dùng kéo dài.
(g) Viên nén phân tán, viên nén sủi 500mg:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, 3 – 4 lần/ngày. Liều tối đa là 8 viên/24 giờ. Thời gian cách mỗi lần uống từ 4 – 6 giờ.
THUỐC TIÊM:
Chai 1 g/100ml, Chai 750mg/75ml:
Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em có thể trọng > 33 kg.
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi có thể trọng > 50 kg: 1 g/lần (= 1 chai 100 ml), có thể truyền 4 lần/ngày. Liều tối đa 4 g/ngày.
Trẻ em có thể trọng > 33 kg và người lớn có thể trọng < 50 kg: 15 mg/kg/lần (= 1,5 ml dung dịch cho 1 kg thể trọng). Liều tối đa 60 mg/kg/ngày.
Chai 0,5 g/50ml:
Dùng cho trẻ sơ sinh (dưới 10 ngày tuổi) và trẻ em có thể trọng ≤ 33 kg.
Trẻ em có thể trọng ≤ 33 kg:15 mg/kg/lần (= 1,5 ml dung dịch cho 1 kg thể trọng), có thể truyền 4 lần/ngày. Liều tối đa 60 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh (dưới 10 ngày tuổi): 7,5 mg/kg/lần, không quá 4 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Người có bệnh tim, phổi, suy gan nặng, suy thận, thiếu máu nặng.
Mẫn cảm với paracetamol hoặc các thành phần của chế phẩm.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
4.4 Thận trọng:
Nên khuyến cáo bệnh nhân chuyển sang sử dụng thuốc giảm đau bằng đường uống ngay khi có thể Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.
Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chồng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Paracetamol nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp: suy gan, suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30ml/phút), nghiện rượu mãn tính, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước.
Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP). Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa, paracetamol.
Sản phẩm có chứa lactose, nên cần thận trọng với những bệnh nhân hiếm gặp có vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt hoặc kém hấp thu lacose, galactose.
Sản phẩm có chứa aspartam, có chứa một nguồn phenylalanine, nên cần thận trọng vì có thể có hại cho bệnh nhân có phenylceton niệu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Paracetamol có thể có tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương là đau đầu, chóng mặt (ít gặp , 1-10%). Mặc dù paracetamol dùng để điều trị đau đầu, nhưng đôi khi paracetamol cũng góp phần gây đau đầu do lạm dụng thuốc giảm đau quá mức để giảm đau do các nguyên nhân khác gây ra chứng đau mãn tính: bao gồm đau đầu do căng thẳng, chứng đau nửa đầu. Paracetamol được coi như lạm dụng thuốc khi sử dụng trên 15 ngày mỗi tháng trong hơn 3 tháng. Ngoài ra, có một vài báo cáo cho thấy sử dụng paracetamol có thể gây hưng phấn hoặc buồn ngủ (đặc biệt ở trẻ em và người già- đối tượng giảm chuyển hóa). Do đó cần thận trọng đối với người lái xe hay vận hay máy móc khi đang sử dụng paracetamol.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú:
Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đôi khi xảy ra ban da và những phản ứng dị ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc ban mày đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và do tổn thương niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi, mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan.
Một số ít trường hợp, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn bộ huyết cầu.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
Da: Ban.
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Phản ứng quá mẫn.
Tim mạch: tụt huyết áp
Gan: tăng transaminase gan.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.
Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Probenecid làm giảm gần 2 lần độ thanh thải của paracetamol do ngăn cản gắn kết với acid glucuronic. Cần xem xét giảm liều paracetamol khi dùng đồng thời với probenecid.
Salycilamid gây kéo dài thời gian bán thải T1/2 của paracetamol
Dùng dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống động của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời các chất làm tăng men gan.
Sử dụng đồng thời paracetamol (4 g mỗi ngày trong ít nhất 4 ngày) với các thuốc chống đông đường uống có thể dẫn đến các thay đổi nhẹ của giá trị INR. Trong trường hợp này, tăng giám sát các giá trị INR cần được tiến hành trong suốt thời gian sử dụng đồng thời cũng như trong 1 tuần sau khi ngừng điều trị bằng paracetamol.
Với Cholestyramin: dùng đồng thời với cholestyramin có thể làm giảm đáng kể sự hấp thu paracetamol ở ruột, do đó có thể làm giảm tác dụng của paracetamol. Nên sử dụng paracetamol trước 1 giờ hoặc sau 4-6 giờ khi sử dụng cholestyramin
Với Metoclopramid: dùng paracetamol đồng thời với metoclopramid làm tăng hấp thu paracetamol do metoclopramid làm tăng tốc độ tháo rỗng dạ dày
Với domperidon: sự hấp thu paracetamol tăng lên khi sử dụng đồng thời với domperidon. Tuy nhiên không phải tránh sử dụng đồng thời.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Điều trị
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Khi dùng quá liều paracetamol, chất chuyển hóa N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
5.2. Dược động học:
Hấp thu, phân bố:
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90% đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl-hoá và khử acetyl.
Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược thuốc uống: Lactose 200 mesh, Mannitol, Aspartam, Sucralose, Dextrin, Natri bicarbonat, Natri carbonat, Acid citric khan, Bột mùi cam.
Tá dược thuốc tiêm: Natri acetat, Dinatri EDTA, Natri metabisulfit, Propylen glycol, Polyethylen glycol 400, Alcol benzylic, nước cất pha tiêm vừa đủ 6,7 ml
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C; tránh để đông lạnh dung dịch hoặc hỗn dịch uống.
6.4. Thông tin khác :
Cốm thuốc màu trắng, tơi xốp, không dính tay, vị ngọt, mùi cam dễ chịu, đóng gói trong túi giấy/nhôm/polyethylen hàn kín.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Parazacol 250 do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco sản xuất (2017).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM