Paracetamol – Pagotda

Thuốc Pagotda là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pagotda (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.

Biệt dược gốc: Perfalgan Inj

Biệt dược: Pagotda

Hãng sản xuất : LTD Farmaprim – Moldova

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên đạn 125mg. Hộp 2 vỉ x 5 viên

Thuốc tham khảo:

PAGOTDA
Mỗi viên đạn có chứa:
Paracetamol …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cứm, đau răng, nhức mỏi cơ. Viên đạn PAGOTDA đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân không thể dùng paracetamol đường uống chẳng hạn như sau phẫu thuật hoặc buồn nôn và nôn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường trực tràng.

Liều dùng:

Trẻ em:

1-5 tuổi: 1-2 viên đạn sau mỗi 4-6 Bid

Liều dùng đựa vào cân nặng và tuổi của trẻ:

Trẻ 1 tuổi (cân nặng 10 kg): 125 mg (1 viên đạn)

Trẻ 5 tuổi (cân nặng 20 kg): 250 mg (2 viên đạn)

Các liều này có thể được nhắc lại lên đến tối đa 4 lần trong 24 giờ. Không được đùng liều lặp lại trước mỗi 4 giờ, Không dùng liều cao hơn liều khuyến cáo. Liều cao hơn không cho tác dụng giảm đau nhiều hơn. Không dùng thuốc này trong thời gian nhiều hơn 3 ngày, ngoại trừ có chỉ định của bác sĩ. Cần phải dùng nguyên cả viên thuốc không bẻ các viên đạn trước khi dùng.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần tá được nào của thuốc.

Trẻ em dưới 1 tuổi

Bệnh nhân có bệnh gan nặng.

Người bệnh mới bị viêm hậu môn hoặc trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.

4.4 Thận trọng:

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Không dùng viên đạn PAGOTDA đồng thời với các thuốc khác chứa paracetamol,

Thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận hoặc suy gan

Nói chung,việc sử dụng thường xuyên các thuốc giảm đau, đặc biệt là dùng kết hợp các hoạt chất có tác dụng giảm đau, có thể dẫn đến tổn thương thận vĩnh viễn cùng nguy cơ suy gan.

Dùng viên đạn có nguy cơ gây kích ứng tại chỗ, tần suất và cường độ tăng theo thời gian sử dụng, thời điểm đặt thuốc và liều dùng.

Khi trẻ em sử dụng mỗi ngày 60 mg/kg paracetamol, chỉ được phối hợp với thuốc hạ sốt khác khi có hiện tượng không có hiệu lực.

Dùng viên đạn không thích hợp trong trường hợp bị tiêu chảy.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Điều này không áp dụng cho PAGOTDA vì thuốc được sử dụng cho trẻ em. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng cho thấy paracetamol gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Điều này không áp dụng cho PAGOTDA vì thuốc được chỉ định sử dụng cho trẻ em. Tuy nhiên các nghiên cứu dịch tễ ở trên phụ nữ có thai cho thấy không có tác dụng có hại khi dùng với liều khuyến cáo, tuy nhiên bệnh nhân cần tuân theo các hướng dẫn sử dựng thuốc của bác sỹ.

Thời kỳ cho con bú:

Paracetamol được tiết vào trong sữa mẹ nhưng với hàm lượng nhỏ không đủ gây nên các ảnh hướng trên lâm sàng. Các dữ liệu được công bố không chống chỉ định sử dụng paracetamol cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất xảy ra Phân loại hệ cơ quan Tác dụng không mong muốn
Thường gặp Các tác dụng khác: Đỏ niêm mạc trực tràng
Hiếm gặp Toàn thân: Các phản ứng dị ứng bao gồm cả ban da
Da: Ngoại ban, mày đay
Rối loạn gan mật Tổn thương gan
Sinh dục tiết niệu Tăng creatinin (phần lớn sau hội chứng gan thận)

Đã có một số báo cáo về loạn tạo máu bao gồm giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt với việc sử dụng các thuốc chứa paracetamol, nhưng mối quan hệ nhân quả chưa được xác định.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sự hấp thu của paracetamol tăng lên khi sử dụng đồng thời với metaclopramide hoặc domperidone, và giảm đi khi sử dụng đồng thời với cholestyramine.

Tác dụng chống đông của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng lên khi dùng paracetamol hàng ngày kéo dài, và do đó làm tăng nguy cơ chảy máu. Vì thế cần phải kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombin theo chỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR), Nếu cần, phải điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu khi điều trị bằng paracetamol. Dùng các liều paracetamol không thường xuyên không có tác động đáng kể đến các thuốc chống đông này.

Các thuốc gây cảm ứng enzym gan như một số thuốc chống động kinh (phenytoin, phenobarbital, carbamazepine) đã được chứng minh trong các nghiên cứu dược động học làm giảm AUC trong máu của paracetamol đến khoảng 60%. Các thuốc khác gây cảm ứng enzym gan, như rifampicin cũng có thể làm giảm nồng độ paracetamol. Ngoài ra, nguy cơ tổn thương gan khi điều trị với liều khuyến cáo tối đa của paracetamol sẽ cao hơn ở những bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc gây cảm ứng enzym gan.

Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:

Sử dụng paracetamol có thể gây ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm acid uric máu theo phương pháp acid phosphotungstic và xét nghiệm đường huyết theo phương pháp glucose oxidase-peroxidase.

4.9 Quá liều và xử trí:

Có nguy cơ ngộ độc ở người cao tuổi và đặc biệt ở trẻ nhỏ, có thể gây tử vong.

Dấu hiệu và triệu chứng:

Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng, thường xuyên xuất hiện trong 24 giờ đầu.

Quá liều (dùng 1 lần quá 10 g ở người lớn và 150 mg/kg thể trọng dùng 1 lần ở trẻ em) sẽ gây hủy hoại tế bào gan, có thể gây hoại tử hoàn toàn và không hồi phục kéo theo suy tế bào gan , nhiễm acid chuyển hóa, bệnh não có thể dẫn tới hôn mê và tử vong.

Đồng thời tăng transaminase gan , lactate dehydrogenase và bilirubine, cùng với giảm nồng độ prothrombine có thể xảy ra từ 12 tới 48 giờ sau khi dùng thuốc

Xử trí

Đưa ngay đến bệnh viện

Phải lấy ngay mẫu máu để thử nghiệm ban đầu paracetamol trong huyết tương.

Loại bỏ nhanh lượng thuốc đã dùng bằng cách rửa dạ dày.

Điều trị chung về quá liều paracetamol bao gồm sử dụng thuốc chống độc càng sớm càng tốt là N-acetylcystein (uống hoặc tiêm tĩnh mạch), nếu có thể được, trước giờ thứ 10 sau khi dùng quá liều. No

Điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược trị liệu: thuốc giảm đau hạ sốt, nhóm anilid, mã ATC: N02 BE01

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một dẫn xuất anilin có tác dụng giảm đau và hạsốt tương tự như aspirin nhưng không có hoạt tính chống viêm. Paracetamol không ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Paracetamol thường được dung nạp tốt ở bệnh nhânL qual mẫn cảm với acidacetylsalicylic. Thuốc làm giảm đau bằng cách tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt thông qua tác động đến trung tâm điều nhiệt ở vùng đưới đồi.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Paracetamol được hấp thu tốt qua cả đường uống và đặt trực tràng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 2-3 giờ sau khi đặt thuốc ở trực tràng, Thời gian bán thải khoảng 2 1/4 giờ và kéo đài hơn ở bệnh nhân xơ gan.

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cách liên hợp với glucuronid và sulfat. Một lượng nhỏ (khoảng 3-10% liều điều trị) được chuyển hóa bởi quá trình oxy hóa và các chất chuyển hóa trung gian được hình thành được gắn kết vào glutathion gan và thải trừ đưới dạng cystein và liên hợp với acid mercapturic. Thuốc được bài tiết qua thận.

Khoảng 2-3% liều điều trị được đào thải đưới dạng không biến đổi; 80-90% đưới đạng glucuronid và sulfat và một số lượng nhỏ hơn dưới dạng cystein và các dẫn xuất của acid mercapturic.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Chất béo bão hòa vừa đủ 1 viên..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

6.4. Thông tin khác :

DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

Paracetamol qua được màng nhau thai

Các dữ liệu tiên lâm sàng cho thấy thuốc không có tác hại đối với con người dựa trên các nghiên cứu

Thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, đôc tính đối với gen, khả năng gây quái thai và độc tính đối với sinh sản và phát triển sau sinh..

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Pagotda do LTD Farmaprim sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM